Open navigation

Công văn 4517/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 Triển khai Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
 -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4517/TCT-DNNCN

V/v Triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền.

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2022

 Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Triển khai Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, từ ngày 01/07/2022 hóa đơn điện tử đã được triển khai trên toàn quốc. Để tiếp tục triển khai Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn công tác triển khai như sau:

1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ triển khai

Tại Công văn số 3199/TCT-DNNCN ngày 29/8/2022 của Tổng cục Thuế về việc triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn”, Tổng cục Thuế đã có ý kiến chỉ đạo các Cục Thuế thành lập Ban chỉ đạo, Tổ triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn” kết hợp vi triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền.

Ban chỉ đạo và Tổ triển khai của Cục Thuế cần quán triệt rõ mục đích của việc triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn” kết hợp với Chương trình triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền nhằm: tạo điều kiện thuận lợi cho người bán hàng khi áp dụng hóa đơn điện tử, bảo v quyền lợi người tiêu dùng về việc được xuất hóa đơn ngay khi mua hàng hóa, dịch vụ, từ đó nâng cao hiệu quả của việc áp dụng chính sách pháp luật về hóa đơn điện tử trong thời gian tới.

Việc triển khai tại cơ quan thuế các cấp sẽ được thực hiện thông qua các Trung tâm điều hành hóa đơn điện tử và các bộ phận có liên quan theo phân công của Thủ trưởng cơ quan Thuế.

2. Tổ chức công tác tập huấn, tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Việc triển khai tập huấn, tuyên truyền, hỗ trợ NNT cần tập trung vào các quy định của chính sách pháp luật HĐĐT đối với một hình thức HĐĐT sẽ được ngành thuế triển khai trong thời gian tới, đó là HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền (sau đây gọi tắt là HĐĐT từ máy tính tiền). Cụ thể các nội dung trọng tâm cần triển khai như sau:

- Quy định về hình thức HĐĐT từ máy tính tiền: quy định tại Luật QLT số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC.

- Điều kiện để được áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền: có thể thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử (như: có chữ ký số và đăng ký đ được cơ quan thuế cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử); có hạ tầng công nghệ thông tin (như: máy tính hoặc thiết bị điện tử có kết nối internet, email); sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử - đây là phần mềm có thể lập hóa đơn điện tử đng thời có thể truyền dữ liệu hóa đơn điện t đến người mua và đến cơ quan thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh lựa chọn hình thức đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền thì ngoài các điều kiện cơ bản nêu trên thì chỉ cần thay đổi phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu hóa đơn theo quy định tại Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/9/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

- Lợi ích của việc áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền:

+ Chủ động 24/7 trong việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ, xử lý triệt để vướng mắc trong thi gian qua về độ trễ giữa thời điểm thanh toán và thời điểm lập hóa đơn người mua có thể nhận hóa đơn điện tử ngay khi thanh toán - tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng có được hóa đơn đ tham gia Chương trình “Hóa đơn may mắn”;

+ Không bắt buộc có chữ ký s;

+ Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế;

+ Chủ động 24/7 trong việc xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của NNT nếu đã được cài đặt phn mềm HĐĐT từ máy tính tiền theo chuẩn của cơ quan thuế;

+ Cuối ngày chỉ phải chuyển dữ liệu HĐĐT đã sử dụng trong ngày cho cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện t.

3. Rà soát danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh triển khai HĐĐT từ máy tính tiền

Căn cứ báo cáo của các Cục Thuế về việc rà soát triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền (báo cáo theo Công văn s 3169/TCT-ĐNNCN ngày 26/8/2022 của Tng cục Thuế gửi 06 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 1 và Công văn số 3170/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 57 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 2), Tổng cục Thuế đã tng hợp số lượng các doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng nhóm ngành nghề trực tiếp đến người tiêu dùng có thể triển khai HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền đợt 1 tại của từng Cục Thuế (Biểu tng hợp kèm theo Công văn này).

Căn cứ biểu tổng hợp nêu trên từ các báo cáo của Cục Thuế, từng Cục Thuế rà soát lại nếu cn thiết điều chỉnh thì báo cáo Tổng cục Thuế bằng văn bản chậm nhất trước ngày 15/12/2022. Lưu ý các trường hợp/nhóm triển khai đợt 1 cưu tiên tập trung vào nhóm kinh doanh ngành nghề ăn uống, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng.

4. Lộ trình triển khai

- Đợt 1: K từ sau ngày Tổng cục thuế chính thức công bố Chương trình Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền (dự kiến lễ công bố vào ngày 15/12/2022) đến hết tháng 3/2023, Cục Thuế tập trung triển khai đối với 100% các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc nhóm có thể triển khai HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền theo danh sách báo cáo Tổng cục Thuế (báo cáo theo Công văn số 3169/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 06 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 1 và Công văn số 3170/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 57 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 2).

- Các đợt tiếp theo: từ 01/04/2023 trở đi, Cục Thuế chủ động lập danh sách và tổ chức triển khai tại địa bàn đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh còn lại và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế.

3. Về chế độ báo cáo

- Việc báo cáo sẽ được tổng hợp từ các Trung tâm điều hành triển khai hóa đơn điện tử của cơ quan thuế các Cục thuế để báo cáo Ban chỉ đạo và Tổ triển khai của Tổng cục Thuế.

- Đối với nhóm triển khai đợt 1: báo cáo được tổng hợp hàng tuần vào 16h ngày thứ 6.

- Đối với các đợt triển khai tiếp theo: báo cáo sẽ được tng hợp hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng cho đến thời điểm được xác định là cục thuế đã hoàn thành việc triển khai.

- Đối với báo cáo danh sách Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền để triển khai đợt 1 đề nghị gửi Tổng cục Thuế (Vụ QLT DNNCN) trước ngày 14/12/2022, đồng thời gửi bản mềm về thư điện tử dplan@gdt.gov.vn. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, liên hệ bà: Đào Phương Lan - Vụ QLT DNNCN - Số điện thoại: 0936.993966.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế được biết và triển khai thực hiện./.

 
Nơi nhận:
- Như trên (DS kèm theo);
- Thứ trưởng Cao Anh Tuấn (để b/c);
 - L
ưu: VT, DNNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




 Đặng Ngọc Minh



TỔNG HỢP DN, HKD TRIỂN KHAI HĐĐT TỪ MÁY TÍNH TIỀN THEO BÁO CÁO CỦA CÁC CỤC THUẾ

STT

Cơ quan thuế

DN, HKD thuộc diện triển khai HĐĐT từ máy tính tiền

DN, HKD có thể triển khai HĐĐT từ máy tính tiền

Số lượng hóa đơn sử dụng năm 2021

Số lượng hóa đơn sử dụng năm 2021 của Nhóm 1

Số lượng hóa đơn sử dụng 6 tháng năm 2022

Số lượng hóa đơn sử dụng 6 tháng năm 2022 của Nhóm 1

Tổng

Nhóm 1: Nhóm Kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn

Nhóm 2: Nhóm bán lẻ hàng hóa (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng)

Nhóm 3: Nhóm bán lẻ thuốc tân dược

Nhóm 4: Nhóm dịch vụ khác (dịch vụ vui chơi giải trí, vé cầu đường, vé xe buýt, vé tham quan, du lịch…)

Số lượng DN

Số lượng HKD

Số lượng DN

Số lượng HKD

Số lượng DN

Số lượng HKD

Số lượng DN

Số lượng HKD

Số lượng DN

Số lượng HKD

Số lượng DN

Số lượng HKD

DN

HKD

DN

HKD

DN

HKD

DN

HKD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

 

Tổng

40.625

145.520

23.939

52.811

3.651

17.127

12.003

71.283

850

5.397

61.111

11.618

813.413.262

39.892.233

30.331.302

31.181.288

585.908.084

29.352.192

12.014.698

260.264

1

Hà Nội

18.056

41.176

13.384

36.921

1.052

5.514

4.584

27.081

429

2.053

11.991

6.528

2.256.725

544.259

1.662.175

62.180

3.886.144

338.372

3.043.599

39.040

2

Hồ Chí Minh

266

5.268

263

5.261

191

1.082

53

2.924

8

110

9

1.145

17.995.688

88.959

387.864

12.214

14.908.731

50.420

954.013

13.509

3

Quảng Ninh

437

1.071

66

58

201

474

104

453

27

77

105

67

13.358.795

169.188

2.170.429

47.120

4.115.725

112.514

854.224

33.165

4

Bình Định

31

9

31

9

13

5

16

4

0

0

4

0

856.691

3.117

41.092

1.571

502.071

1.295

28.989

497

5

Phú Thọ

2.569

10.983

18

6

10

2

1.201

9.425

22

232

44.663

433

121.645

296.414

9.785

27.391

19.971

32.885

3.910

10.134

6

Hải Phòng

482

10.210

45

2

26

1

 

 

 

 

 

 

156.501.800

37.591.870

20.579.661

30.648.748

106.048

54.753

12.464

7.886

7

Đà Nẵng

56

17

56

17

29

12

24

2

0

3

3

0

3.512.021

3.736

188.726

2.991

3.906.261

6.683

1.213.568

4.927

8

Cần Thơ

24

6

11

6

11

6

9

0

2

0

3

0

46.751

4.143

12.902

4.143

50.631

1.331

14.448

1.331

9

An Giang

75

50

66

50

35

26

20

17

1

7

14

 

1.239.938

21.511

454.202

11.614

2.452.523

9.375

1.397.863

5.093

10

Bà Rịa - Vũng Tàu

1.227

573

1.227

573

427

114

603

395

25

17

172

47

131.181.184

55.683

277.155

7.292

312.662.411

23.018

671.279

3.687

11

Bắc Giang

112

44

56

22

55

22

4

11

2

0

7

0

921.250

8.499

76.584

2.329

7.965.409

3.073

927.075

1.096

12

Bắc Kạn

72

128

72

128

17

51

51

71

0

4

4

2

137.527

20.487

552

8.490

58.956

5.358

204

2.876

13

Bạc Liêu

681

5.732

12

0

45

1.084

245

3.159

21

261

369

1.224

7.772.368

32.375

22.037

8.050

4.062.750

15.185

15.568

4.285

14

Bắc Ninh

 

 

14

9

7

7

6

2

0

0

1

0

71.202

2.145

49.989

1.075

58.251

1.386

35.794

1.011

15

Bến Tre

30

51

30

51

11

27

16

19

0

5

3

0

7.912.263

12.674

13.963

7.190

6.263.215

4.348

8.661

3.686

16

Bình Dương

5.769

61

267

41

140

27

186

21

0

0

25

7

0

0

0

0

0

0

0

0

17

Bình Phước

80

116

175

21

3

10

55

49

0

0

0

0

160.716

56.824

22.616

28.319

104.198

24.147

18.303

12.213

18

Bình Thuận

56

29

56

29

30

8

23

6

0

0

3

0

7.390.270

5.493

219.036

5.487

6.094.566

2.706

427.439

2.681

19

Cà Mau

128

47

128

47

12

17

76

26

11

2

28

2

4.589.273

8.047

93.561

2.620

3.381.573

4.624

30.874

1.914

20

Cao Bằng

115

309

115

283

34

116

38

146

4

5

37

11

402.680

40.664

6.461

15.839

163.366

18.484

4.578

9.080

21

Đắk Lắk

308

306

1

0

30

128

155

20

8

1

134

0

4.803.707

1.873

1.174.406

1.604

2.667.469

3.421

523.187

1.474

22

Đắk Nông

212

95

13

12

2

11

166

62

2

0

8

12

2.152.118

2.288

13.086

685

2.909.510

1.508

5.454

287

23

Điện Biên

130

672

2

8

0

0

2

8

0

0

0

0

335.801

49.058

39.136

12.081

156.397

13.489

14.803

3.438

24

Đồng Nai

61

0

61

0

36

0

22

0

2

0

1

0

2.521.515

0

22.505

0

1.434.484

0

22.572

0

25

Đồng Tháp

64

0

8

 

37

 

19

0

4

0

6

0

131.182.577

0

28.349

0

140.725.940

0

42.026

0

26

Gia Lai

411

1.895

419

1.161

143

198

156

1.305

14

124

94

79

307.575

89.073

18.756

29.591

252.741

30.280

31.818

13.088

27

Hà Giang

0

13

0

13

0

2

0

9

0

1

0

1

0

3.050

0

450

0

1.659

0

318

28

Hà Nam

21

9

3

2

1

0

5

8

0

0

4

0

525.564

6.626

33.238

76

1.820.435

1.447

21.094

66

29

Hà Tĩnh

988

34.916

4.311

26

99

4.891

479

24

11

2

399

5

1.222.438

71.057

79.292

 

2.363.414

22.966

 

 

30

Hải Dương

139

193

139

193

78

30

45

161

2

0

14

2

1.677.055

44.536

74.808

27.422

1.066.569

19.529

30.578

3.128

31

Hậu Giang

132

63

132

63

34

30

588

6.175

26

989

951

582

4.293.651

13.988

9.800

7.108

3.523.620

28.323.352

7.340

3.338

32

Hòa Bình

95

3.624

18

12

3

3

38

2.530

9

184

25

184

1.667.575

65.149

790.057

12.716

347.534

18.583

60.796

4.545

33

Hưng Yên

20

48

20

48

12

11

4

37

0

0

4

0

94.475

15.163

1.038

3.191

41.854

7.693

968

1.571

34

Khánh Hòa

2.797

12.203

11

9

5

2

588

6.175

26

989

951

582

10.541.828

137.180

499.498

38.929

7.446.290

27.386

379.238

8.959

35

Kiên Giang

61

13

61

13

39

5

10

6

8

2

4

0

316.427

2.930

64.675

1.246

363.276

1.485

43.396

946

36

Kon Tum

506

4.764

449

4.441

29

2.280

316

3.122

1

130

80

94

708.190

28.714

12.136

8.092

798.214

10.091

14.163

3.702

37

Lai Châu

37

1.478

37

1.478

8

157

26

1.276

2

23

1

22

92.139

30.865

916

6.886

52.272

11.038

435

2.888

38

Lâm Đồng

31

2

31

2

9

1

16

1

0

0

6

0

7.291.228

345

70.180

254

9.913.313

254

71.090

292

39

Lạng Sơn

39

46

34

46

11

19

11

19

0

0

8

1

656.421

12.012

12.638

5.543

298.207

3.728

10.221

1.586

40

Lào Cai

43

284

0

0

0

0

14

122

3

10

4

14

457.519

43.289

51.544

22.702

503.034

20.260

33.107

11.164

41

Long An

1.038

566

1.038

566

106

162

603

381

62

4

267

19

46.751

4.143

12.902

4.143

50.631

1.331

14.448

1.331

42

Nam Định

4

3

4

3

0

1

2

2

0

0

2

0

13.798

23

0

23

6.628

234

0

49

43

Nghệ An

52

90

14

3

5

2

12

51

2

0

9

0

2.113.871

18.900

75.877

9.870

1.359.630

8.355

86.363

5.186

44

Ninh Bình

99

128

99

128

30

56

11

68

4

3

54

1

760.758

23.803

4.120

10.415

678.869

7.240

13.864

4.399

45

Ninh Thuận

562

519

40

3

131

72

139

382

4

6

284

59

2.933.383

57.201

48.029

4.811

1.757.479

21.185

26.179

1.967

46

Phú Yên

195

83

33

11

151

34

38

47

0

0

4

1

859.272

13.304

75.628

6.033

360.567

8.229

98.465

4.424

47

Quảng Bình

30

0

30

0

12

0

14

0

0

0

4

0

313.724

0

16.340

0

158.914

0

9.629

0

48

Quảng Nam

495

119

27

3

11

1

177

77

20

5

93

4

2.140.743

24.027

134.325

5.856

1.639.690

9.907

315.968

2.265

49

Quảng Ngãi

10

10

10

10

2

6

8

2

0

1

0

1

135.455

4.265

9.458

2.059

165.005

2.074

30.197

1.238

50

Quảng Trị

11

0

11

0

1

0

10

0

0

0

0

0

355.440

0

10.934

0

1.566.210

5.121

0

0

51

Sóc Trăng

313

162

312

162

46

10

209

96

12

1

46

25

2.208.787

36.744

61.908

8.507

1.668.872

16.948

106.859

4.677

52

Sơn La

20

264

20

264

11

49

10

8

0

53

3

0

45.988

1.498

4.742

1.498

32.626

469

1.512

469

53

Tây Ninh

30

285

2

285

0

205

2

19

0

61

0

0

4.704

0

0

0

5.338

0

0

0

54

Thái Bình

28

0

28

0

8

0

7

0

6

0

7

0

1.593.358

0

5.433

0

1.317.202

0

15.504

0

55

Thái Nguyên

4

0

4

0

0

0

3

0

0

0

1

0

1.472.674

0

0

0

650.758

0

 

 

56

Thanh Hóa

311

280

223

163

111

42

82

185

45

26

46

33

1.054.118

25.740

477.487

8.006

8.348.268

12.003

223.798

3.818

57

Thừa Thiên Huế

265

32

69

0

51

11

130

21

3

 

81

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Tiền Giang

27

7

27

7

11

5

10

2

1

0

5

0

252.901.141

3.362

2.430

9.636.099

1.210

3.149

1.113

 

59

Trà Vinh

19

9

19

9

3

6

14

1

0

0

2

3

1.257.877

1.665

55.163

1.154

568.672

660

59.051

528

60

Tuyên Quang

13

79

13

76

2

22

11

53

0

1

0

3

67.331

11.564

58.989

5.105

31.794

5.685

19.152

2.561

61

Vĩnh Long

11

31

11

31

2

25

3

4

0

0

6

1

4.373.779

6.474

655

5.745

2.837.800

3.726

278

3.331

62

Vĩnh Phúc

55

8

52

8

26

7

18

1

4

0

6

0

527.739

854

8.424

477

131.384

151

4.254

94

63

Yên Bái

672

6.341

11

18

6

8

516

5.012

17

5

56

424

10.955.981

75.382

11.730

21.917

5.488.275

19.538

10.889

5.913

 

 

 

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.