Open navigation

Thông tư 170/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp ,quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia

 Hết hiệu lực: 01/01/2017 


BỘ TÀI CHÍNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:  170 / 2013 / TT - BTC 

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013


THÔNG TƯ


QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG LỊCH SỬ QUỐC GIA


Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số  38 / 2001 / PL - UBTVQH10  ngày 28/8/2001;


Căn cứ Nghị định số  57 / 2002 / NĐ - CP  ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số  24 / 2006 / NĐ - CP  ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  57 / 2002 / NĐ - CP  ngày 03/6/2002;


Căn cứ Nghị định số  98 / 2010 / NĐ - CP  ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;


Căn cứ Nghị định số  06 / 2011 / NĐ - CP  ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;


Căn cứ Nghị định số  28 / 2012 / NĐ - CP  ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;


Căn cứ Nghị định số  118 / 2008 / NĐ - CP  ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;


Căn cứ Quyết định số  170 / 2003 / QĐ - TTg  ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa";


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,


Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia, như sau:


Điều 1. Đối tượng nộp phí


  1. Tổ chức, cá nhân khi tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia phải nộp phí tham quan theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.


  2. Không thu phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia đối với các trường hợp sau:


  1. Trẻ em dưới 6 tuổi;

  2. Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số  28 / 2012 / NĐ - CP  ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.


Điều 2. Mức thu phí


Mức thu phí được quy định như sau:


  1. Đối với người lớn: 40.000  đồng / người / lượt .


  2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: 15.000  đồng / người / lượt .


    Sinh viên, học sinh (học viên) là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.


  3. Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 10.000  đồng / người / lượt .


  1. Trẻ em tại khoản 3 Điều này là người từ 6 đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi.


  2. Học sinh là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.


Điều 3. Các đối tượng được giảm phí


Giảm 50% mức phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia đối với các trường hợp sau:


  1. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số  170 / 2003 / QĐ - TTg , ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số  170 / 2003 / QĐ - TTg  chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.


  2. Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số  06 / 2011 / NĐ - CP  ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.


  3. Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số  28 / 2012 / NĐ - CP  ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.


Trường hợp đối tượng tham quan thuộc diện hưởng từ hai chính sách giảm phí tham quan trở lên quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia.


Điều 4. Quản lý và sử dụng phí thu được

Phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:


  1. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; trường hợp sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành.


  2. Số tiền phí còn lại (10%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.


  3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số  63 / 2002 / TT - BTC  ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số  45 / 2006 / TT - BTC  ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số  63 / 2002 / TT - BTC  ngày 24/7/2002, Thông tư số  28 / 2011 / TT - BTC  ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số  85 / 2007 / NĐ - CP  ngày 25/5/2007 và Nghị định số  106 / 2010 / NĐ - CP  ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số  153 / 2012 / TT - BTC  ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).


Điều 5. Tổ chức thực hiện


  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2014. Bãi bỏ Quyết định số  31 / 2008 / QĐ - BTC  ngày 22/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.


  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.



Nơi nhận:

  • Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

  • Văn phòng Tổng Bí thư;

  • Văn phòng Quốc hội;

  • Văn phòng Chủ tịch nước;

  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

  • Tòa án nhân dân tối cao;

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

  • Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

  • Kiểm toán nhà nước;

  • Công báo;

  • Website Chính phủ;

  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

  • Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Thành phố Hà Nội;

  • Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

  • Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

  • Website Bộ Tài chính;

  • Lưu: VT, Vụ CST (CST 5).


KT. BỘ TRƯỞNG

 THỨ TRƯỞNG


Vũ Thị Mai

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.