CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3078/BNI-QLDN1 V/v hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT | Bắc Ninh, ngày 26 tháng 03 năm 2026 |
Kính gửi: | Công ty Bảo Minh Bắc Ninh |
Thuế tỉnh Bắc Ninh nhận được Công văn không số, đề ngày 18/03/2026 của Công ty Bảo Minh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đề nghị hướng dẫn về xác định thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu. Qua nghiên cứu nội dung văn bản hỏi của Công ty, Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất 0%;
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất 5%
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% (có hiệu lực thi hành kể từ 1/7/2025) như sau:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
......
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
........
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
........
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
.....
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
.....”
Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về thuế suất.
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
.....
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...”
Căn cứ vào trích dẫn nêu trên và nội dung hỏi của Công ty, Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Để được áp dụng thuế suất GTGT 0%, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam (nếu là doanh nghiệp cung cấp cho khu phi thuế quan thì dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan) và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
- Đáp ứng các điều khoản áp dụng thuế suất 0% nêu tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
- Không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT 5% hoặc 10% theo quy định tạo khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024. Đối với dịch vụ bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu như đơn vị nêu tại công văn thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
Đề nghị công ty căn cứ vào các nguyên tắc nêu ở trên và thực tế của doanh nghiệp để áp dụng thuế suất thuế GTGT đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế tỉnh Bắc Ninh để được hướng dẫn và giải đáp./.
| KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH |