Open navigation

Thông tư 46/2013/TT-BNNPTNT Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp-Công trình thủy lợi


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 46 / 2013 / TT - BNNPTNT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2013



THÔNG TƯ

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ THUỘC NHÓM NGHỀ NÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 01 / 2008 / NĐ - CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75 / 2009 / NĐ - CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01 / 2008 / NĐ - CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 09 / 2008 / QĐ - BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 08 tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia năm 2013 đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp:

  1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quản lý, khai thác công trình thủy lợi

  2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Trồng cây thuốc lá

  3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Trồng cây cao su

  4. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Trồng cây cà phê

  5. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Chế biến mủ cao su

  6. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận hành máy nông nghiệp

  7. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Cơ điện nông thôn

  8. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Sản xuất hàng mây tre đan.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.



Nơi nhận:

  • Văn phòng Chính phủ;

  • Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;

  • UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

  • Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

  • Tổng cục Dạy nghề;

  • Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp), Công báo, Website Chính phủ;

  • Bộ NN&PTNT: các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Website Bộ;

  • Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG


Cao Đức Phát

TIÊU CHUẦN KỸ NĂNG NGHỀ

TÊN NGHỀ: QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÃ SỐ NGHỀ:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46 / 2013 / TT - BNNPTNT ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

GIỚI THIỆU CHUNG

  1. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG:

    Được sự phân công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh, chủ trì việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia cho nghề “Quản lý, khai thác Công trình thủy lợi”.

    Nhà trường đã nhanh chóng đề xuất để thành lập tiểu ban phân tích nghề. Với đa số thành viên là các chuyên gia của trường, của doanh nghiệp trong tỉnh (Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi I- Bắc Ninh, Công ty thuỷ lợi Nam Đuống) và chuyên gia thuộc Sở nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

    Tiểu ban đã khẩn trương triển khai phân tích nghề ra các nhiệm vụ và công việc cụ thể, dưới sự giúp đỡ của chuyên gia. Tổ chức hội thảo theo phương pháp DACUM. Gửi phiếu lấy ý kiến các chuyên gia ngoài tiểu ban. Tiến hành phân công nhiệm vụ cho từng uỷ viên tiểu ban phân tích công việc của nghề. Tổ chức nhiều lần hội thảo để đóng góp ý kiến cho từng công việc của nghề. Gửi lấy ý kiến đóng góp về phần phân tích công việc. Chỉnh sửa những nội dung có ý kiến đóng góp của chuyên gia và các doanh nghiệp.

    Tiểu ban tiếp tục lập danh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng nghề, tổ chức hội thảo để thống nhất danh mục. Gửi lấy ý kiến đóng góp về phần danh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng nghề ở các cơ sở & doanh nghiệp. Sau đó chỉnh sửa những nội dung có ý kiến đóng góp của chuyên gia ở cơ sở. Tiểu ban tiếp tục biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề & hội thảo về tiêu chuẩn kỹ năng nghề. Gửi lấy ý kiến đóng góp về phần tiêu chuẩn kỹ năng nghề. Chỉnh sửa những nội dung sau khi có ý kiến đóng góp của chuyên gia ở các cơ sở & doanh nghiệp. Sau khi lấy ý kiến đóng góp lần cuối ở cơ sở & các doanh nghiệp các bộ phận hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề để gửi đi thẩm định.

    * Định hướng sử dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia, để làm công cụ giúp cho:

    Người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

    • Người sử dụng lao động có cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc và trả lương hợp lý cho người lao động.

    Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề tiếp cận chuẩn bị kỹ năng nghề Quốc gia.

    Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề Quốc gia cho người lao động.

  2. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY DỰNG

    TT

    Họ và tên - chức danh

    Trình độ

    Chức vụ

    Đơn vị

    1

    Nguyễn Hồng Nam- Phó chủ nhiệm

    Ths

    Hiệu trưởng

    Trường CĐN Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

    2

    Nguyễn Thị Phương Nga-Phó chủ nhiệm

    Ths

    CV

    Vụ Tổ chức cán bộ,

    Bộ Nông nghiệp và PTNT

    3

    Nguyễn Quốc Huy- Phó chủ nhiệm

    Trường CĐN Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

    4

    Trương Văn Tâm- Thư ký

    Ths

    Trưởng phòng

    Trường CĐN Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

    5

    Lê Văn Dương

    KS

    CVC

    Vụ Quản lý công trình thủy lợi

    Tổng cục Thủy lợi

    6

    Đồng Văn Tự

    Ths

    Phó trưởng phòng

    Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ NN&PTNT

    7

    Nguyễn Đình Ninh

    TS

    Chuyên gia

    Hội Thuỷ lợi Việt Nam

    8

    Trần Thị Thuỷ

    Ths

    Trưởng B / môn

    Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

    9

    Đinh Xuân Nghiêm

    KS

    Giám đốc

    Xí nghiệp Thủy lợi Tiên Du, Bắc Ninh

  3. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THẨM ĐỊNH


TT

Họ và tên - chức danh


Trình độ


Chức vụ


Đơn vị


1


Phạm Hùng-Chủ tịch


PGS, TS

Phó Vụ trưởng


Vụ TCCB, Bộ NN&PTNT


2

Nguyễn Hồng Khanh-Phó chủ tịch


Ths

Phó Vụ trưởng

Vụ Quản lý Công trình thủy lợi, Tổng cục Thủy lợi


3

Hoàng Ngọc Thịnh- Thư ký


KS


CVC


Vụ TCCB, Bộ NN&PTNT


4


Lê Xuân Quang


TS


Phó Viện trưởng

Viện Nước, tưới tiêu, môi trường, Viện KHTL Việt Nam


5


Nguyễn Tiếp Tân


TS


Chủ tịch

Cty TNHH MTV khai thác thuỷ lợi Dầu Tiếng-Phước Hoà


6


Nguyễn Văn Hanh


KS


Trưởng phòng

Cty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hưng Hải


7


Dương Ngọc Oanh


KS


giám đốc

Xí nghiệp khai thác thuỷ lợi Núi Cốc


8


Trần Công Duyên


KS

Chuyên gia


Hội Thủy lợi Việt Nam

9

Trần Thị Anh Thư

Vụ TCCB, Bộ NN&PTNT

MÔ TẢ NGHỀ

TÊN NGHỀ: QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÃ NGHỀ: 50340405

Là nghề Quản lý và khai thác các công trình trong hệ thống tưới, tiêu, phục vụ dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, an ninh quốc phòng, bao gồm các nhiệm vụ chính như sau: đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn; trắc đạc công trình; quan trắc công trình, quản lý, vận hành tưới, tiêu; quản lý, vận hành hệ thống tưới tiết kiệm nước; quản lý, vận hành công trình đầu mối; quản lý, vận hành kênh và công trình trên kênh; thi công, tu bổ công trình; duy tu, bảo dưỡng; phòng chống lụt bão; bảo vệ hành lang công trình; thực hiện an toàn lao động; phát triển nghề nghiệp.

Người hành nghề quản lý khai thác công trình thủy lợi thường làm việc tại các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, doanh nghiệp khai thác tài nguyên nước... họ cần có đủ kiến thức, kỹ năng, sức khỏe để làm việc ở văn phòng, công trình hoặc ngoài trời, đôi khi phải làm việc trong những điều kiện khắc nghiệt như gió bão, lũ lụt…

Trang thiết bị thường dùng trong nghề gồm: dụng cụ cầm tay, máy tính, các loại máy, dụng cụ đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn, quan trắc công trình, các thiết bị chuyên dụng…

Nghề bao gồm 14 nhiệm vụ và 114 công việc.


TT

Mã số công việc


Công việc

Trình độ kỹ năng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậ c 4

Bậc 5

I

A

Quan trắc thủy văn

1

A.01

Đo mưa bằng dụng cụ thủ công

x

2

A.02

Đo mưa bằng máy đo mưa

x


3


A.03

Đo lưu lượng bằng thiết bị đo chuyên dụng


x


4


A.04

Đo lưu lượng bằng công trình cống trên kênh


x

5

A.05

Đo lưu tốc dòng chảy bằng phao

x

6

A.06

Đo lưu tốc dòng chảy bằng máy

x

7

A.07

Đo độ sâu bằng thủ công

x

8

A.08

Đo sâu bằng máy hồi âm

x

9

A.09

Đo mực nước bằng thủ công

x

10

A.10

Đo mực nước bằng máy đo tự ghi

x

11

A.11

Đo độ mặn bằng máy

x

12

A.12

Đo độ mặn bằng hóa nghiệm

x

13

A.13

Đo độ ô nhiễm bằng máy

x

14

A.14

Đo độ ô nhiễm bằng hóa nghiệm

x

15

A.15

Đo độ chua phèn bằng thủ công

x

16

A.16

Đo độ chua phèn bằng máy

x


17


A.17

Đo hàm lượng phù sa bằng thủ công


x

18

A.18

Đo hàm lượng phù sa bằng máy

x

II

B

Trắc đạc công trình

19

B.01

Xác định tim mốc.

x

20

B.02

Giác móng bằng thủ công.

x

21

B.03

Phóng tuyến công trình.

x

22

B.04

Lên ga công trình.

x

23

B.05

Đo vẽ mặt cắt kênh.

x

III

C

Quan trắc công trình

24

C.01

Quan trắc chuyển vị công trình.

x

25

C.02

Quan trắc lún công trình.

x

26

C.03

Quan trắc nứt nẻ công trình.

x


27


C.04

Quan trắc lưu lượng thấm trong công trình.


x

28

C.05

Quan trắc áp lực thấm lên công

x

DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC

TÊN NGHỀ: QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÃ SỐ NGHỀ: 40340504 - 50340504



TT

Mã số công việc


Công việc

Trình độ kỹ năng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậ c 4

Bậc 5

trình.

29

C.06

Quan trắc bồi lắng kênh.

x

30

C.07

Quan trắc bồi lắng lòng hồ.

x


31


C.08

Quan trắc nhiệt độ trong công trình bê tông.


x


32


C.09

Quan trắc ứng suất trong công trình và trong nền công trình.


x


33


C.10

Quan trắc áp lực đất lên kết cấu bê tông, bê tông cốt thép.


x

34

C.11

Kiểm tra phát hiện tổ mối.

x

IV

D

Quản lý, vận hành tưới, tiêu

35

D.01

Thu thập tài liệu tưới, tiêu.

x

D.02

Hợp đồng tưới, tiêu

x

36

D.03

Lập và tổng hợp kế hoạch tưới.

x

37

D.04

Lập và tổng hợp kế hoạch tiêu.

x

38

D.05

Triển khai kế hoạch tưới.

x

39

D.06

Triển khai kế hoạch tiêu.

x

40

D.07

Nghiệm thu tưới, tiêu.

x

41

D.08

Đánh giá kế hoạch tưới, tiêu.

x


V


E

Quản lý, vận hành hệ thống tưới tiết kiệm nước


42


E.01

Quản lý, vận hành hệ thống tưới phun mưa.


x


43


E.02

Quản lý, vận hành hệ thống tưới nhỏ giọt.


x


44


E.03

Quản lý, vận hành hệ thống tưới ngấm.


x


E.04

Quản lý, vận hành công trình trên hệ thống tưới tiết kiệm nước.


x


VI


G

Quản lý, vận hành công trình đầu mối

45

G.01

Quản lý, vận hành hồ chứa.

x

46

G.02

Quản lý, vận hành tràn tự động.

x

47

G.03

Quản lý, vận hành tràn có cửa van.

x

48

G.04

Quản lý, vận hành tràn sự cố.

x

49

G.05

Quản lý, vận hành cống lộ thiên.

x

50

G.06

Quản lý, vận hành cống ngầm.

x


51


G.07

Quản lý, vận hành trạm bơm tưới, tiêu.


x

52

G.08

Quản lý, vận hành đập dâng.

x



TT

Mã số công việc


Công việc

Trình độ kỹ năng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậ c 4

Bậc 5


53


G.09

Quản lý, vận hành công trình cống vùng triều.


x


54


G.10

Quản lý, vận hành đóng mở cống tự động


x


55


G.11

Quản lý, vận hành đóng mở cống bán tự động


x

56

G.12

Quản lý, vận hành Âu thuyền.

x

57

G.13

Quản lý, vận hành trạm bơm va

x


VII


H

Quản lý kênh và công trình trên kênh

58

H.01

Quản lý, vận hành kênh.

x

59

H.02

Quản lý, vận hành cống điều tiết.

x

60

H.03

Quản lý, vận hành xi phông.

x

61

H.04

Quản lý, vận hành bậc nước.

x

62

H.05

Quản lý, vận hành dốc nước.

x

63

H.06

Quản lý, vận hành cầu máng.

x

64

H.07

Quản lý, vận hành cống luồn.

x


65


H.08

Quản lý, vận hành công trình dâng nước trên kênh.


x

VIII

I

Thi công tu bổ công trình

66

I.01

Đào đất đá bằng thủ công.

x

67

I.02

Đắp đất đá bằng thủ công.

x

68

I.03

Xây gạch.

x

I.04

Lát gạch

x

69

I.05

Xây đá.

x

I.06

Lát đá

x

70

I.07

Thi công cốp pha.

x

71

I.08

Thi công cốt thép.

x

72

I.09

Thi công bê tông.

x

73

I.10

Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn.

x

I.11

Trát vữa thông thường.

x

I.12

Láng nền

x

74

I.13

Thi công khớp nối.

x

75

I.14

Thi công khe lún.

x

I.15

Thi công tầng lọc ngược

x

76

I.16

Trồng cỏ

x

IX

K

Duy tu bảo dưỡng

77

K.01

Duy tu bảo dưỡng kênh đất.

x



TT

Mã số công việc


Công việc

Trình độ kỹ năng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậ c 4

Bậc 5

78

K.02

Duy tu bảo dưỡng kênh cứng.

x


79


K.03

Duy tu bảo dưỡng công trình trên kênh.


x

80

K.04

Duy tu bảo dưỡng trạm bơm.

x

81

K.05

Duy tu bảo dưỡng cửa van.

x

82

K.06

Duy tu bảo dưỡng máy đóng mở.

x

83

K.07

Duy tu bảo dưỡng Hồ chứa.

x

84

K.08

Duy tu bảo dưỡng tràn xả lũ.

x

85

K.09

Duy tu bảo dưỡng đập dâng.

x


K.10

Duy tu bảo dưỡng công trình tưới tiết kiệm nước.


x

X

L

Phòng, chống lụt bão


86


L.01

Lập kế hoạch phòng chống lụt bão.


x


87


L.02

Chuẩn bị nguồn lực để thực hiện kế hoạch phòng chống lụt bão.


x


88


L.03

Diễn tập các phương án phòng chống Lụt bão.


x

89

L.04

Xử lý các tình huống bất thường.

x


XI


M

Lập, Lưu trữ hồ sơ quản lý công trình

90

M.01

Lập hồ sơ quản lý công trình.

x

91

M.02

Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình.

x

92

M.03

Lưu trữ hồ sơ thi công công trình.

x


93


M.04

Lưu trữ hồ sơ quản lý, vận hành công trình.


x


XII


N

Bảo vệ hành lang, bảo vệ công trình

94

N.01

Bảo vệ hành lang hồ chứa

x

95

N.02

Bảo vệ hành lang đập

x

96

N.03

Bảo vệ hành lang kênh

x

97

N.04

Bảo vệ hành lang trạm bơm

x

98

N.05

Bảo vệ hành lang cống

x


XIII


O

Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường


99


O.01

Thực hiện các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao


x

100

O.02

Sơ cứu người bị chấn thương

x

101

O.03

Sơ cứu người bị điện giật

x

102

O.04

Sơ cứu người bị ngạt nước

x



TT

Mã số công việc


Công việc

Trình độ kỹ năng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậ c 4

Bậc 5

103

O.05

Sơ cứu người bị say nắng

x


104


O.06

Hướng dẫn an toàn trước khi làm việc


x


105


O.07

Kiểm tra an toàn các thiết bị, dụng cụ


x


106


O.08

Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động


x


107


O.09

Thực hiện các biện pháp an toàn khi làm việc ở dưới sâu.


x

XIV

P

Phát triển nghề nghiệp

108

P.01

Đúc rút kinh nghiệm

x

109

P.02

Trao đổi với đồng nghiệp

x

110

P.03

Cập nhật kỹ thuật công nghệ mới

x


111


P.04

Thiết lập mối quan hệ với các bộ phận liên quan


x


112


P.05

Tham gia lớp tập huấn chuyên môn


x

113

P.06

Tham dự tay nghề nâng cao

x

114

P.07

Đào tạo người mới vào nghề

x

TÊN CÔNG VIỆC: ĐO MƯA BẰNG THỦ CÔNG SỐ CÔNG VIỆC: A.01

  1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

    Sử dụng thùng đo mưa, cốc đo mưa để đo lượng mưa trong một đơn vị thời gian.

  2. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

    • Thực hiện đo mưa bằng thủ công theo đúng quy trình;

    • Nắm bắt được tình hình thời tiết kịp thời, phù hợp với thực tế;

    • Lựa chọn được thùng đo mưa, cốc đo mưa, đồng hồ quan trắc theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

    • Lắp đặt được thùng đo mưa đúng vị trí theo tiêu chuẩn quy định;

    • Đo được lượng mưa đúng thời điểm theo chế độ đo mưa;

    • Xác định được lượng mưa theo tiêu chuẩn đo mưa;

    • Ghi được kết quả đo mưa vào biểu mẫu theo tiêu chuẩn quy định;

    • Tính toán và hiệu chỉnh được kết quả đo mưa;

    • Lập được báo cáo kết quả đo mưa đúng quy định.

  3. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

    1. Kỹ năng:

      • Nhận biết đúng dụng cụ đo mưa;

      • Tổng hợp thông tin, phán đoán thời tiết theo kinh nghiệm phù hợp với thực tế;

      • Đọc kết quả đo mưa chính xác;

      • Ghi chép số liệu đo mưa vào biểu mẫu thành thạo;

      • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán kết quả đo mưa;

      • Lập báo cáo kết quả đo mưa thành thạo.

    2. Kiến thức:

    • Biết các tiêu chuẩn về dự báo thời tiết, một số kinh nghiệm dân gian để phán đoán thời tiết;

    • Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và tiêu chuẩn quy định đối với thùng đo mưa, cốc đo mưa;

    • Trình bày được quy trình đo mưa bằng thùng đo mưa;

    • Trình bày được chế độ đo mưa;

    • Hiểu được phương pháp, nguyên tắc ghi kết quả đo mưa;

    • Giải thích được phương pháp, công thức tính toán lượng mưa bình quân;

    • Trình bày được tiêu chuẩn quy định về thể thức trình bày văn bản;

    • Trình bày được quy trình và phương pháp lập báo cáo lượng mưa.

  4. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

    • Radio, ti vi, máy vi tính, máy tính cầm tay;

    • Thùng đo mưa, cốc đo mưa, đồng hồ quan trắc;

    • Đèn pin, dụng cụ bảo hộ lao động;

    • Bút, giấy, biểu mẫu ghi lượng mưa.

  5. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG:

Tiêu chí đánh giá

Cách thức đánh giá


- Mức độ nắm bắt tình hình thời tiết

- Quan sát sự thực hiện, so sánh với bản tin dự báo thời tiết của trung tâm khí tượng thủy văn trung ương


- Sự đầy đủ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dụng cụ đo mưa

- Kiểm tra, so sánh với tiêu chuẩn quy định về số lượng, yêu cầu kỹ thuật của thùng đo mưa, cốc đo mưa

- Mức độ hiệu chỉnh chính xác của đồng hồ quan trắc

- Đối chiếu giờ trên đồng hồ quan trắc với giờ trên đài tiếng nói Việt Nam


- Sự hợp lý của vị trí đặt thùng đo mưa

- Kiểm tra, đo đạc, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định

- Mức độ thực hiện đúng quy trình đo mưa

- Quan sát, đối chiếu với quy trình đo mưa

- Mức độ thực hiện đúng chế độ đo mưa

- Quan sát sự thực hiện, đối chiếu với chế độ đo mưa theo tiêu chuẩn quy định

- Sự đầy đủ và rõ ràng của việc ghi chép sổ đo mưa

- Kiểm tra sự thực hiện ghi sổ đo mưa, so sánh với biểu mẫu quy định.


- Mức độ chính xác của kết quả đo mưa

- Chọn ngẫu nhiên ít nhất 3 kết quả trong bảng kết quả đo mưa để tính toán lại và đối chiếu

- Mức độ đáp ứng yêu cầu về an toàn lao động trong quá trình đo mưa

- Quan sát sự thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn lao động


- Mức độ kịp thời, đúng mẫu quy định của báo cáo kết quả đo mưa

- Đánh giá sự thực hiện, so sánh với quy định về thể thức trình bày văn bản, biểu mẫu báo cáo kết quả đo mưa và tiêu chuẩn quy định đối với việc báo cáo kết quả đo mưa

TÊN CÔNG VIỆC: ĐO MƯA BẰNG MÁY ĐO MƯA MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A.02

  1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

    Sử dụng máy đo mưa để đo lượng mưa trong một đơn vị thời gian.

  2. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

    • Thực hiện đo mưa bằng máy theo đúng quy trình;

    • Nắm bắt tình hình thời tiết kịp thời, phù hợp với thực tế;

    • Kiểm chuẩn được máy đo mưa chính xác;

    • Đổ mực và đặt băng giấy cho máy đo mưa chính xác;

    • Kết nối được giữa máy đo mưa và máy tính đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    • Xác định được lượng mưa theo tiêu chuẩn đo mưa;

    • Lựa chọn đầy đủ dụng cụ, thiết bị đo mưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật;

    • Đọc và ghi được kết quả đo mưa vào biểu mẫu theo tiêu chuẩn quy định;

    • Tính toán và hiệu chỉnh được kết quả đo mưa chính xác;

    • Lập được báo cáo kết quả đo mưa đúng quy định.

  3. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

    1. Kỹ năng:

      • Nhận biết được máy đo mưa;

      • Tổng hợp thông tin, phán đoán thời tiết theo kinh nghiệm phù hợp với thực tế;

      • Kiểm chuẩn máy đo mưa thành thạo;

      • Đọc kết quả đo mưa chính xác;

      • Ghi chép số liệu đo mưa vào biểu mẫu thành thạo;

      • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán kết quả đo mưa;

      • Phân tích được kết quả đo mưa theo yêu cầu nhiệm vụ đo;

      • Lập báo cáo kết quả đo mưa thành thạo.

    2. Kiến thức:

    • Biết các tiêu chuẩn về dự báo thời tiết, một số kinh nghiệm dân gian để phán đoán thời tiết;

    • Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy đo mưa;

    • Hiểu được phương pháp kiểm chuẩn máy đo mưa;

    • Trình bày được chế độ đo mưa;

    • Hiểu được phương pháp, nguyên tắc ghi kết quả đo mưa;

    • Giải thích được phương pháp, công thức tính lượng mưa bình quân;

    • Trình bày được tiêu chuẩn quy định về thể thức trình bày văn bản;

    • Trình bày được quy trình và phương pháp lập báo cáo lượng mưa.

  4. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

    • Radio, ti vi, máy vi tính, máy tính cầm tay, đồng hồ quan trắc;

    • Máy đo mưa và thiết bị kèm theo;

    • Thiết bị kiểm định chuyên dụng;

    • Đèn pin, dụng cụ bảo hộ lao động;

    • Bút, giấy, biểu mẫu ghi lượng mưa.

  5. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG:

Tiêu chí đánh giá

Cách thức đánh giá


- Mức độ nắm bắt tình hình thời tiết

- Quan sát sự thực hiện, so sánh với bản tin dự báo thời tiết của trung tâm khí tượng thủy văn trung ương


- Kỹ năng lắp đặt, sử dụng máy đo mưa

- Kiểm tra máy đo mưa, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật trong catalog của máy.

- Mức độ thực hiện đúng quy trình đo mưa

- Quan sát, đối chiếu với quy trình đo mưa

- Sự đầy đủ và rõ ràng của việc ghi chép sổ đo mưa

- Kiểm tra sự thực hiện ghi sổ đo mưa, so sánh với biểu mẫu quy định


- Mức độ chính xác của kết quả đo mưa

- Chọn ngẫu nhiên ít nhất 3 kết quả trong bảng kết quả đo mưa để tính toán lại và đối chiếu

- Mức độ đáp ứng yêu cầu về an toàn lao động trong quá trình đo mưa

- Quan sát sự thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn lao động


- Mức độ kịp thời, đúng mẫu quy định của báo cáo kết quả đo mưa

- Đánh giá sự thực hiện, so sánh với quy định về thể thức trình bày văn bản, biểu mẫu báo cáo kết quả đo mưa và tiêu chuẩn quy định đối với việc báo cáo kết quả đo mưa

TÊN CÔNG VIỆC: ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG THIẾT BỊ ĐO CHUYÊN DỤNG MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A.03

  1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

    Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như: vòi đo nước, máng đo nước hình thang, máng đo nước hình tam giác … để đo lưu lượng

  2. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

    • Thực hiện đo lưu lượng bằng thiết bị đo chuyên dụng theo đúng quy trình;

    • Lựa chọn được vị trí đo lưu lượng phù hợp với tiêu chuẩn quy định;

    • Lắp đặt được thiết bị đo lưu lượng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

    • Quan trắc được mực nước chảy qua thiết bị chính xác;

    • Tính toán và hiệu chỉnh được lưu lượng chính xác;

    • Phân tích được kết quả đo lưu lượng theo yêu cầu nhiệm vụ đo;

    • Lập được báo cáo kết quả đo lưu lượng đúng quy định.

  3. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

    1. Kỹ năng:

      • Lắp đặt thành thạo thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng;

      • Đọc thủy trí thành thạo;

      • Sử dụng thước đo nước thành thạo;

      • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán kết quả lưu lượng;

      • Lập báo cáo kết quả đo lưu lượng thành thạo.

    2. Kiến thức:

    • Biết quy định, tiêu chuẩn đối với vị trí đo lưu lượng;

    • Biết quy trình lắp đặt thiết bị chuyên dụng đo lưu lượng;

    • Trình bày được nguyên lý làm việc của các thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng;

    • Giải thích được công thức, phương pháp tính lưu lượng qua đập tràn đỉnh mỏng, qua vòi, qua lỗ;

    • Trình bày được tiêu chuẩn quy định về thể thức trình bày văn bản;

    • Trình bày được quy trình và phương pháp lập báo cáo kết quả đo lưu lượng.

  4. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

  • Thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng;

  • Vật tư, dụng cụ để lắp đặt thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng;

  • Thước đo nước, thủy trí;

  • Bảo hộ lao động, đồng hồ quan trắc;

  • Bút, sổ, máy tính cầm tay, máy vi tính.


    Tiêu chí đánh giá

    Cách thức đánh giá


    - Sự phù hợp của vị trí đặt thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng

    - Quan sát sự thực hiện, kiểm tra, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định về vị trí đặt thiết bị đo lưu lượng


    - Kỹ năng lắp đặt thiết bị đo lưu lượng đúng quy trình kỹ thuật

    - Đo đạc, kiểm tra độ ổn định của thiết bị, đối chiếu với bản vẽ lắp đặt của thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng

    - Mức độ thực hiện đúng quy trình đo lưu lượng

    - Quan sát, đối chiếu với quy trình đo lưu lượng theo tiêu chuẩn quy định

    - Mức độ chính xác của kết quả quan trắc mực nước chảy qua thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng


    - Quan sát sự thực hiện, kiểm tra, đo đạc thực tế và đối chiếu

    - Mức độ chính xác của bảng kết quả lưu lượng

    - Chọn ngẫu nhiên 3 kết quả trong bảng kết quả đo lưu lượng để tính toán lại và đối chiếu


    - Mức độ kịp thời, đúng mẫu quy định của báo cáo kết quả đo lưu lượng

    - Đánh giá sự thực hiện, so sánh với quy định về thể thức trình bày văn bản, biểu mẫu báo cáo kết quả đo lưu lượng và tiêu chuẩn quy định đối với việc báo cáo kết quả đo lưu lượng

    TÊN CÔNG VIỆC: ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG CÔNG TRÌNH CỐNG TRÊN KÊNH MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A.04

    1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

      Sử dụng công trình cống trên kênh để đo lưu lượng.

    2. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

  • Thực hiện đo lưu lượng bằng cống trên kênh đúng quy trình;

  • Nghiên cứu đầy đủ hồ sơ thi công, hồ sơ thiết kế và hồ sơ vận hành của cống;

  • Lập được biểu đồ quan hệ Q= f(Z, a) chính xác;

  • Đánh giá chính xác sự tình trạng làm việc của cống hiện tại;

  • Quan trắc được độ mở cống và mực nước thượng, hạ lưu cống chính xác;

  • Tính toán được lưu lượng qua cống chính xác;

  • Phân tích được kết quả đo lưu lượng theo yêu cầu nhiệm vụ đo;

  • Lập được báo cáo kết quả đo lưu lượng đúng quy định.

    1. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

      1. Kỹ năng:

  • Đọc và phân tích được bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công của cống trên kênh;

  • Đọc thủy trí;

  • Tra biểu đồ Q=f (Z,a);

  • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán lưu lượng;

  • Lập báo cáo kết quả đo lưu lượng thành thạo.

    1. Kiến thức:

  • Biết phương pháp đọc bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công công trình thủy lợi cơ bản;

  • Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của cống trên kênh;

  • Giải thích được công thức, phương pháp tính lưu lượng qua cống lộ thiên, cống ngầm …;

  • Biết phương pháp lập biểu đồ quan hệ Q=f(Z, a);

  • Biết phương pháp, quy trình đóng mở cống trên kênh;

  • Trình bày được tiêu chuẩn quy định về thể thức trình bày văn bản;

  • Trình bày được quy trình và phương pháp lập báo cáo kết quả đo lưu lượng.

    1. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

  • Hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và hồ sơ vận hành của cống;

  • Thước đo mực nước, thủy trí;

  • Lưu tốc kế; đồng hồ quan trắc;

  • Bảo hộ lao động;

  • Bút, giấy, máy tính cầm tay, máy vi tính;


    Tiêu chí đánh giá

    Cách thức đánh giá

    - Mức độ chính xác đối với các thông số kỹ thuật của cống

    - Kiểm tra, đối chiếu với với hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và hồ sơ vận hành của cống

    - Mức độ thực hiện đúng quy trình đo lưu lượng bằng cống trên kênh

    - Quan sát sự thực hiện, đối chiếu với quy trình đo lưu lượng bằng cống trên kênh

    - Mức độ chính xác của biểu đồ Q=f(Z,a)

    - Theo dõi, kiểm tra độ chính xác khi xác định các thông số để thiết lập biểu đồ

    - Mức độ chính xác của số liệu độ mở cống, mực nước thượng, hạ lưu cống

    - Theo dõi, kiểm tra độ chính xác khi đọc kết quả ở thủy trí hoặc thước đo nước

    - Mức độ chính xác của bảng kết quả lưu lượng

    - Kiểm tra, lựa chọn ngẫu nhiên 01 kết quả để tra lại biểu đồ và đối chiếu

    - Sự kịp thời, đúng mẫu quy định của báo cáo kết quả đo lưu lượng

    - Đánh giá sự thực hiện, so sánh với quy định về thể thức trình bày văn bản, biểu mẫu báo cáo kết quả đo lưu lượng và tiêu chuẩn quy định đối với việc báo cáo kết quả đo lưu lượng

    TÊN CÔNG VIỆC: ĐO LƯU TỐC DÒNG CHẢY BẰNG PHAO MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A.05

    1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

      Sử dụng phao để đo lưu tốc dòng chảy trên sông, suối, kênh ..v.v…

    2. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

  • Thực hiện đo lưu tốc dòng chảy bằng phao đúng quy trình;

  • Lựa chọn được vị trí đo lưu lượng theo tiêu chuẩn quy định;

  • Xác định được tuyến đo phù hợp với thực tế;

  • Lựa chọn đầy đủ phao, dụng cụ, vật tư đo lưu tốc đáp ứng yêu cầu;

  • Thực hiện đúng quy trình thả phao;

  • Điều khiển được thuyền;

  • Ghi chép được thời gian phao trôi chính xác;

  • Tính toán và hiệu chỉnh được kết quả đo lưu tốc chính xác;

  • Lập được báo cáo kết quả đo lưu tốc đúng quy định.

    1. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

      1. Kỹ năng:

  • Nhận biết, đánh giá địa hình, yếu tố ảnh hưởng đến đo lưu lượng bằng phao;

  • Sử dụng thành thạo máy kinh vĩ, toàn đạc để phóng tuyến đo;

  • Nhận biết, đánh giá quy cách dụng cụ, vật tư dùng đo lưu lượng bằng phao theo tiêu chuẩn;

  • Thả phao thành thạo;

  • Phối hợp giữa 2 người trong đọc và ghi chép các số liệu khi thả phao;

  • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán lưu tốc;

  • Lập báo cáo kết quả đo lưu tốc thành thạo.

    1. Kiến thức:

  • Biết các tiêu chuẩn, quy định đối với việc đo lưu tốc bằng phao;

  • Trình bày được nguyên lý làm việc và cấu tạo của máy kinh vĩ, máy toàn đạc;

  • Trình bày được nguyên tắc thả phao;

  • Giải thích được công thức và phương pháp tính toán lưu tốc khi đo bằng phao;

  • Trình bày được tiêu chuẩn quy định về thể thức trình bày văn bản;

  • Phân tích được kết quả đo lưu tốc theo yêu cầu nhiệm vụ đo.

    1. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

  • Bản đồ hệ thống thủy nông;

  • Máy kinh vĩ, máy toàn đạc và thiết bị kèm theo;

  • Phao, dây, cờ tín hiệu, đồng hồ quan trắc, thuyền, thước dây;

  • Bút, giấy, thước, máy tính cầm tay, máy vi tính;

  • Áo phao và dụng cụ bảo hộ lao động;

  • Có từ hai người trở lên.


    Tiêu chí đánh giá

    Cách thức đánh giá


    - Sự phù hợp khi lựa chọn vị trí đo lưu tốc bằng phao

    - Đánh giá sự thực hiện, so sánh với tiêu chuẩn quy định đối với vị trí đo lưu tốc bằng phao


    - Sự chính xác của tuyến đo lưu tốc

    - Kiểm tra, thực hiện phóng tuyến lại và đối chiếu


    - Sự đầy đủ của dụng cụ, vật tư để thực hiện đo lưu tốc bằng phao

    - Đánh giá sự thực hiện, Kiểm tra, đối chiếu thực tế về số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn quy định

    - Mức độ thực hiện đúng quy trình thả phao

    - Quan sát, đối chiếu với quy trình theo tiêu chuẩn quy định

    - Mức độ phối hợp nhóm trong quá trình thực hiện công việc


    - Quan sát, đánh giá sự thực hiện

    - Sự đầy đủ và rõ ràng của bảng số liệu sau khi thả phao

    - Kiểm tra sự thực hiện ghi sổ, đối chiếu với biểu mẫu quy định

    - Mức độ chính xác của bảng kết quả lưu tốc

    - Kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 3 kết quả, tính toán lại và đối chiếu


    - Mức độ chuẩn của báo cáo kết quả đo lưu tốc

    - Đánh giá sự thực hiện, so sánh với quy định về thể thức trình bày văn bản, tiêu chuẩn quy định đối với việc báo cáo kết quả đo lưu tốc

    - Mức độ đáp ứng yêu cầu về an toàn lao động

    - Quan sát sự thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn lao động

    TÊN CÔNG VIỆC: ĐO LƯU TỐC DÒNG CHẢY BẰNG MÁY MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A.06

    1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

  • Sử dụng máy đo lưu tốc (lưu tốc kế) để đo lưu tốc dòng chảy trên sông, suối, kênh …v.v.

    1. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:

  • Thực hiện đo lưu tốc bằng máy theo đúng trình tự quy định;

  • Lựa chọn được vị đo lưu tốc phù hợp theo tiêu chuẩn quy định;

  • Xác định chính xác tuyến đo lưu tốc, vị trí các thủy trực cần đo và độ sâu các điểm đo trên mỗi thủy trực;

  • Lựa chọn được đầy đủ dụng cụ, thiết bị đo lưu tốc theo yêu cầu;

  • Kiểm chuẩn được máy đo lưu tốc chính xác;

  • Vận hành máy đo lưu tốc đúng quy trình;

  • Ghi chép được đầy đủ, chính xác kết quả đo lưu tốc vào biểu mẫu theo tiêu chuẩn quy định;

  • Tính toán và hiệu chỉnh được kết quả đo lưu tốc chính xác;

  • Lập được báo cáo kết quả đo lưu tốc đúng quy định.

    1. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:

      1. Kỹ năng:

  • Đọc thành thạo sơ đồ hệ thống thủy lợi;

  • Quan sát địa hình, mô tả được khu vực cần đo đầy đủ;

  • Sử dụng thành thạo máy kinh vĩ, máy toàn đạc để phóng tuyến;

  • Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo sâu;

  • Kiểm chuẩn máy đo lưu tốc chính xác;

  • Vận hành, bảo dưỡng thành thạo máy đo lưu tốc;

  • Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, phần mềm trên máy vi tính để tính toán lưu tốc;

  • Làm việc nhóm trong quá trình đo lưu tốc;

  • Lập được báo cáo kết quả đo lưu tốc thành thạo.

    1. Kiến thức:

  • Biết tiêu chuẩn quy định đối với vị trí đo lưu tốc;

  • Biết phương pháp và tiêu chuẩn xác định tuyến đo lưu tốc;

  • Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc máy kinh vĩ, máy toàn đạc;

  • Trình bày được tiêu chuẩn, quy định đối với việc bố trí thủy trực và điểm đo trên mỗi thủy trực;

  • Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đo lưu tốc, các tiêu chuẩn kỹ thuật của máy đo lưu tốc;

  • Trình bày được quy trình đo lưu lượng bằng máy đo lưu tốc;

  • Biết công thức tính lưu tốc bình quân thủy trực, lưu tốc bình quân mặt cắt;

  • Biết phương pháp, nguyên tắc ghi chép số liệu khi đo lưu tốc bằng máy;

  • Biết tiêu chuẩn về bồi lắng và sạt lở lòng sông, lòng kênh;

  • Biết tiêu chuẩn, quy định về thể thức trình bày văn bản;

  • Biết quy trình lập báo cáo kết quả đo lưu tốc;

  • Phân tích được kết quả đo lưu tốc theo yêu cầu nhiệm vụ đo.

    1. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:

  • Bản đồ hệ thống thủy nông;

  • Trạm đo mực nước, các mốc kiểm tra;

  • Máy kinh vĩ, máy toàn đạc, máy đo độ sâu, thuyền;

  • Máy đo lưu tốc và thiết bị kèm theo;

  • Thiết bị kiểm định chuyên dụng;

  • Sổ tay ghi chép, thước kẻ, bút;

  • Đồng hồ bấm giây, máy tính cầm tay, máy vi tính, thước dây;

  • Áo phao, dụng cụ bảo hộ lao động;

  • Có từ hai người trở lên.

    1. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG:

    Tiêu chí đánh giá

    Cách thức đánh giá


    - Sự phù hợp khi lựa chọn vị trí đo lưu tốc bằng máy

    - Đánh giá sự thực hiện, so sánh với tiêu chuẩn quy định đối với vị trí đo lưu tốc bằng máy


    - Sự chính xác của tuyến đo lưu tốc

    - Kiểm tra, thực hiện phóng tuyến lại và đối chiếu

    - Sự chính xác của vị trí các điểm đo trên mỗi thủy trực

    - Kiểm tra, tính toán và đối chiếu với tiêu chuẩn quy định


    - Mức độ chính xác của việc kiểm chuẩn lưu tốc kế

    - Sử dụng máy kiểm định chuyên dụng để kiểm tra, so sánh với thông số kỹ thuật trên catalog của lưu tốc kế

    - Mức độ thực hiện đúng quy trình vận hành máy đo lưu tốc

    - Quan sát, đối chiếu với quy trình theo tiêu chuẩn quy định