Open navigation

Nghị định 60/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường


CHÍNH PHỦ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 60 / 2016 / NĐ - CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016


NGHỊ ĐỊNH


QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


  1. Nghị định này quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường gồm:


    1. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;


    2. Điều kiện về năng lực của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;


    3. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;


    4. Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải;

      đ) Điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm thuộc loại 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP ); khoản 1 Điều 22 Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP ) và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104 / 2009 / NĐ - CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 104 / 2009 / NĐ - CP );


    5. Điều kiện cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.


  2. Ngoài các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Nghị định này, điều kiện đầu tư kinh doanh khác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại luật và các nghị định chuyên ngành.


Điều 2. Đối tượng áp dụng


  1. Điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác nước dưới đất (sau đây gọi chung là hành nghề khoan nước dưới đất) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


  2. Điều kiện về năng lực của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước áp dụng đối với:


    1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước; tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước);


    2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước có liên quan đến hoạt động lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;


    3. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, thẩm định, cấp, gia hạn giấy phép tài nguyên nước.


  3. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản áp dụng với các tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản.


  4. Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, khảo nghiệm chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam.

  5. Điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


  6. Điều kiện cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH).


Chương II


ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Điều 3. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất


  1. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như sau:


    1. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;


    2. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;


    3. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn gồm các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.


  2. Công trình quy định tại khoản 1 Điều này là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan nằm trong một khu vực thăm dò, khai thác nước dưới đất và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m, thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân; lưu lượng của một công trình là tổng lưu lượng của các giếng khoan thuộc công trình đó.


  3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô nào thì được phép hành nghề ở quy mô đó và các quy mô nhỏ hơn; được hành nghề khoan, lắp đặt các lỗ khoan, giếng khoan thăm dò, khai thác, điều tra, khảo sát để phục vụ mục đích khai thác, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất, có đường kính tương đương với quy định tại khoản 1 Điều này.


Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước khoan nước dưới đất có đủ các điều kiện sau đây:


  1. Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy 

    chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp.


  2. Người đứng đầu tổ chức (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc) hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau:


    1. Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:


      Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất 04 năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất.


      Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất 10 công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức;


    2. Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:


      Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên;


    3. Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn:


      Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 07 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;


    4. Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là 12 tháng.


  3. Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp đáp ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 5. Điều kiện về năng lực đối với tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước

  1. Tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước phải có một trong các loại giấy tờ 

    sau:


    1. Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác về tài nguyên nước;


    2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.


  2. Có đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây:


    1. Đối với đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại Điều 6, người được giao phụ trách kỹ thuật đáp ứng quy định tại Điều 7 của Nghị định này;


    2. Đối với lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: Có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại Điều 8 của Nghị định này.


  3. Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộ chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng các điều kiện sau:


    1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;


    2. Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật;


    3. Có quyết định tuyển dụng hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minh năng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất 06 tháng.


  4. Có máy móc, thiết bị chuyên dùng đáp ứng quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Trường hợp máy móc, thiết bị không thuộc sở hữu của tổ chức thì phải có hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân khác.


  5. Trường hợp hạng mục công việc của đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điều kiện khi thực hiện thì tổ chức phải đáp ứng các điều kiện đó hoặc có hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện.

Điều 6. Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức tham gia thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước


  1. Đối với tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước:


    1. Cơ cấu chuyên môn: Có ít nhất 05 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyên nước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước;


    2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 02 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước.


  2. Đối với tổ chức thực hiện dự án lập quy hoạch tài nguyên nước:


  1. Cơ cấu chuyên môn: Có ít nhất 07 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyên nước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyên nước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từng dự án lập quy hoạch tài nguyên nước;


  2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 03 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước.


Điều 7. Điều kiện đối với người phụ trách kỹ thuật của đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước


  1. Đối với đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước:


    1. Chuyên ngành đào tạo: Được đào tạo một trong các chuyên ngành về thủy văn, hải văn, địa chất thủy văn, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước;


    2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã tham gia thực hiện ít nhất 03 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước;


    3. Cùng một thời điểm, chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 03 đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước.

  2. Đối với dự án lập quy hoạch tài nguyên nước:


  1. Chuyên ngành đào tạo: Được đào tạo một trong các chuyên ngành về thủy văn, địa chất thủy văn, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước;


  2. Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 07 năm kinh nghiệm trong hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã tham gia thực hiện ít nhất 05 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước;


  3. Cùng một thời điểm, chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 02 dự án lập quy hoạch tài nguyên nước.


Điều 8. Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước


  1. Số lượng cán bộ chuyên môn:


    1. Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có ít nhất 03 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành quy định tại khoản 2 của Điều này;


    2. Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 02 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành phù hợp với quy định tại khoản 2 của Điều này.


  2. Chuyên ngành đào tạo:


    1. Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển: Bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước);


    2. Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: Bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật);


    3. Đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước: Bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường).


  3. Kinh nghiệm công tác:


    1. Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 đề án, báo cáo;


    2. Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia

    lập ít nhất 01 đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 đề án, báo cáo.


  4. Cùng một thời điểm, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 03 đề án, báo cáo.


Điều 9. Điều kiện đối với cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước


Đối với cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này và các điều kiện sau đây:


  1. Chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với loại đề án, báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.


  2. Kinh nghiệm công tác:


    1. Đối với việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm và đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất 07 đề án, báo cáo;


    2. Đối với việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước và đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất 05 đề án, báo cáo.


  3. Cùng một thời điểm, cá nhân tư vấn độc lập chỉ được nhận tư vấn lập 01 đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.


Điều 10. Điều kiện về máy móc, thiết bị chuyên dùng


  1. Máy móc, thiết bị chuyên dùng hiện có hoặc đi thuê phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật phù hợp với nội dung hạng mục công việc.


  2. Trường hợp máy móc, thiết bị yêu cầu phải có kiểm định chất lượng theo quy định thì phải có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp.


  3. Trường hợp đề án, dự án có hạng mục thi công công trình khoan nước dưới đất thì máy khoan, thiết bị thi công khoan phải đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định.


Điều 11. Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước

  1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khi thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải có hồ sơ chứng minh năng lực đáp ứng các quy định của Nghị định này.


  2. Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên 

    nước:


    1. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 5 và các giấy tờ, tài liệu, hợp đồng để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu đối với các hạng mục công việc có quy định điều kiện khi thực hiện (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định này;


    2. Danh sách đội ngũ cán bộ chuyên môn, người được giao phụ trách kỹ thuật; bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đào tạo, giấy phép hành nghề (nếu có), hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của từng cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 8 của Nghị định này;


    3. Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng được sử dụng để thực hiện đề án, dự án và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 10 của Nghị định này.


  3. Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước:


    1. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đào tạo;


    2. Các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.


  4. Tổ chức, cá nhân hành nghề phải nộp hồ sơ năng lực cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc tổ chức cá nhân thuê lập đề án, báo cáo để làm căn cứ lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện về năng lực thực hiện đề án, dự án, báo cáo.


Chương III


ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN


Điều 12. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản


Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản khi hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản và các quy định tại Nghị định này, gồm:


  1. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.



  2. Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo quy định của Luật khoa học và công 

    nghệ.


  3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.


  4. Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.


Điều 13. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản


  1. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định này khi thi công đề án thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản, gồm:


    1. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;


    2. Hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp;


    3. Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản; các hợp đồng lao động (hoặc văn bản tương đương) của người phụ trách kỹ thuật và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề án theo quy định;


    4. Tài liệu của các cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật (sau đây được gọi là chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề án; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc giao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;


    đ) Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.


  2. Trường hợp đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức có giấy phép thăm dò khoáng sản trực tiếp thi công thì phải có hồ sơ đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều này.


  3. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.


Điều 14. Điều kiện đối với chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản


  1. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản và các quy định sau đây:

    1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;


    2. Có văn bằng đào tạo trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành địa chất thăm dò khoáng sản hoặc tương đương; đối với đề án thăm dò nước khoáng, nước nóng là chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình;


    3. Có kinh nghiệm tham gia thi công đề án điều tra địa chất, thăm dò khoáng sản tối thiểu 05 năm; có chứng chỉ chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp;


    4. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản thực hiện nhiệm vụ thi công đề án thăm dò phải đáp ứng các điều kiện về thời gian kinh nghiệm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản và đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò khoáng sản độc hại; đối với các đề án thăm dò khoáng sản khác, phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò.


  2. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ thực hiện chức trách khi có quyết định giao nhiệm vụ của tổ chức được phép thăm dò khoáng sản hoặc tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.


  3. Trong cùng một thời gian, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ đảm nhận chức trách tối đa 02 đề án thăm dò khoáng sản. Khi lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải có thời gian chỉ đạo thi công ít nhất bằng 25% thời gian thi công đề án thăm dò được quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản.


Điều 15. Điều kiện đối với đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện đề án thăm dò khoáng sản


  1. Đội ngũ công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành trắc địa, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, thi công công trình (khai đào, khoan) và các chuyên ngành khác có liên quan phải đáp ứng yêu cầu phù hợp về số lượng theo đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.


  2. Các nhóm công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành khi thi công phải cử người phụ trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn và thời gian kinh nghiệm như sau:


  1. Đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, phải có thời gian công tác tối thiểu 05 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 03 năm đối với người có trình độ đại học; trong đó, có ít nhất 01 năm tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò đối với khoáng sản độc hại;


  2. Đối với các đề án thăm dò khoáng sản còn lại, phải có thời gian làm việc tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 02 năm đối với người có trình độ đại học.

Điều 16. Điều kiện về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản


  1. Thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công việc trong đề án thăm dò đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.


  2. Thăm dò khoáng sản phóng xạ, đất hiếm phải có thiết bị, công cụ chuyên dụng và đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng xạ theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ hạt nhân.


Chương IV

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Mục 1. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ

CHẤT THẢI


Điều 17. Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải


  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải (sau đây viết tắt là chế phẩm sinh học) phải được cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học do Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp theo quy định tại Nghị định này.


  2. Chế phẩm sinh học đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học nhưng có thay đổi về thành phần hoặc hàm lượng các hoạt chất trong chế phẩm sinh học làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật thì phải đăng ký cấp lại giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.


Điều 18. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học


Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải quy định rõ các nội dung:


  1. Tên chế phẩm sinh học đăng ký.


  2. Số lượng chế phẩm sinh học được phép lưu hành.


  3. Thành phần các hoạt chất, vi sinh vật (tên khoa học, nồng độ, mật độ) trong chế phẩm.


  4. Cơ sở sản xuất (tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ).


  5. Cơ sở đăng ký (tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ).


  6. Phương pháp sử dụng, thời hạn sử dụng chế phẩm sinh học.

  7. Quy cách đóng gói chế phẩm sinh học.


Điều 19. Hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học


  1. Văn bản đề nghị đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.


  2. Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp (nếu có).


  3. Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học.


  4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp) phiếu kết quả kiểm nghiệm hoặc phân tích chất lượng chế phẩm sinh học của đơn vị có chức năng kiểm định trong nước hoặc nước ngoài.


  5. Bản giới thiệu chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.


  6. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp) biên bản đánh giá của Hội đồng khoa học cấp quản lý đối với những chế phẩm sinh học là kết quả đề tài nghiên cứu khoa học (nếu có).


  7. Kết quả khảo nghiệm chế phẩm sinh học (nếu có).


  8. Nhãn, hình thức bao gói chính thức đề nghị lưu hành kèm theo tờ hướng dẫn bảo quản, sử dụng chế phẩm sinh học và những cảnh báo rủi ro đối với sức khỏe con người và sinh vật.


  9. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp) văn bằng bảo hộ sáng chế hoặc bản cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với các chế phẩm sản xuất trong nước đề nghị đăng ký lưu hành.


  10. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp) giấy phép lưu hành chế phẩm sinh học do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp đối với chế phẩm sinh học nhập khẩu.


  11. Kế hoạch khảo nghiệm chi tiết, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung khảo nghiệm, thời gian, địa điểm và cơ quan khảo nghiệm đối với chế phẩm sinh học chưa có kết quả khảo nghiệm được công nhận.


Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học


  1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 17 Nghị định này lập 07 bộ hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Điều 19 Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Môi trường để tổ chức xem xét, đánh giá, cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để chỉnh sửa, bổ sung.


  3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, đối với các chế phẩm sinh học chưa có kết quả khảo nghiệm, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản về chương trình giám sát, kiểm tra theo các nội dung của kế hoạch khảo nghiệm chi tiết của tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học.


  4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc kết quả khảo nghiệm chế phẩm quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng cục Môi trường thành lập, tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học (sau đây gọi tắt là Hội đồng).


  5. Cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học


    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng thông qua kết quả và không phải chỉnh sửa, bổ sung, Tổng cục Môi trường xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học;


    2. Trường hợp Hội đồng thông qua có chỉnh sửa, bổ sung, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân, Tổng cục Môi trường xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học;


    3. Trường hợp Hội đồng không thông qua, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học biết và nêu rõ lý do.


  6. Đối với các chế phẩm sinh học đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục kinh doanh, nhập khẩu chế phẩm sinh học có trách nhiệm thông báo về tên và số lượng chế phẩm sinh học với Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường trước thời gian lưu hành ít nhất 15 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép lưu hành khi có sự chấp thuận của Tổng cục Môi trường.


Điều 21. Thu hồi giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học


  1. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học bị thu hồi trong các trường hợp sau:


    1. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học được cấp không đúng quy định;


    2. Thay đổi thành phần chế phẩm sinh học;

    3. Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với chế phẩm sinh học đã đăng ký lưu hành.


  2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học có trách nhiệm thu hồi và xử lý chế phẩm sinh học đã được sản xuất, nhập khẩu và đang lưu hành theo quy định của pháp luật.


  3. Khi giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học bị thu hồi, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đưa chế phẩm sinh học này ra khỏi Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường và trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Điều 22. Cơ sở khảo nghiệm chế phẩm sinh học


  1. Cơ sở khảo nghiệm là tổ chức có chức năng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học hoặc công nghệ môi trường (theo quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền) có đủ trang thiết bị, nguyên vật liệu và nhân lực triển khai ứng dụng tại hiện trường theo hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học.


  2. Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học được lựa chọn cơ quan, địa điểm để khảo nghiệm và phải trả chi phí thực hiện khảo nghiệm theo hợp đồng thỏa thuận.


  3. Cơ sở khảo nghiệm tự lựa chọn cơ quan phối hợp trong quá trình khảo nghiệm; có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kết quả ít nhất là 60 tháng sau khi kết thúc khảo nghiệm.


Điều 23. Nội dung, phương pháp, báo cáo kết quả khảo nghiệm chế phẩm sinh học


  1. Nội dung khảo nghiệm cho từng loại chế phẩm sinh học bao gồm:


    1. Thành phần, chất lượng chế phẩm sinh học theo tiêu chuẩn công bố;


    2. Hiệu quả sử dụng chế phẩm theo hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học;


    3. Tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật trong quá trình sử dụng chế phẩm sinh học.


  2. Phương pháp khảo nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc phương pháp khác bảo đảm tính khách quan, khoa học.


  3. Báo cáo kết quả khảo nghiệm chế phẩm của cơ sở khảo nghiệm phải đầy đủ các nội dung sau:


  1. Tên cơ sở khảo nghiệm và tên tổ chức, cá nhân yêu cầu khảo nghiệm;


  2. Tên chế phẩm sinh học khảo nghiệm kèm theo hồ sơ về thành phần, hiệu quả, cách bảo quản, sử dụng, nhãn mác, bao bì;

  3. Tình trạng chế phẩm sinh học trước khi khảo nghiệm;


  4. Nội dung yêu cầu khảo nghiệm;


    đ) Địa điểm, thời gian, quy mô và phương pháp khảo nghiệm;


  5. Kết quả khảo nghiệm, kết luận và kiến nghị.


Điều 24. Giám sát, kiểm tra khảo nghiệm chế phẩm sinh học


  1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm giám sát, kiểm tra hoặc ủy quyền Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương thực hiện việc giám sát, kiểm tra việc khảo nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học theo văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.


  2. Đoàn giám sát, kiểm tra gồm đại diện của Tổng cục Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương và các chuyên gia chuyên ngành công nghệ sinh học.


  3. Kết quả giám sát, kiểm tra phải được lập bằng văn bản cùng các ý kiến thảo luận, kiến nghị với sự có mặt và xác nhận của các thành viên đoàn kiểm tra, đại diện cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học.


Điều 25. Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam


  1. Chế phẩm sinh học được cấp giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học phải lập thành danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường.


  2. Định kỳ 06 tháng một lần, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam.


Mục 2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM


Điều 26. Yêu cầu về Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm


  1. Tổ chức, cá nhân phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm trong các trường hợp sau:


    1. Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với khối lượng bằng hoặc vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;


    2. Khi vận chuyển từng loại hàng nguy hiểm có khối lượng không vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định

    này, nhưng tổng khối lượng của các chất độc hại, chất lây nhiễm vận chuyển trên cùng một phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lớn hơn 01 tấn / chuyến (không tính khối lượng bao bì).


  2. Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này, không cần có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm trong các trường hợp sau:


  1. Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với khối lượng dưới ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, nhưng phải có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này) và phải tuân theo các điều kiện vận chuyển quy định tại các Điều 27, 28 và Điều 29 Nghị định này;


  2. Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông đường thủy nội địa hoặc đường sắt, nhưng phải tuân theo các quy định tương ứng tại Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP hoặc Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP và phải tuân theo các điều kiện vận chuyển quy định tại các Điều 27, 28 và Điều 29 Nghị định này.


Điều 27. Điều kiện về đóng gói, bao bì, vật chứa, ghi nhãn và biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm

  1. Yêu cầu về đóng gói, bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây 

    nhiễm:


    1. Việc đóng gói hàng nguy hiểm và sử dụng các loại vật liệu dùng để làm bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm phải đáp ứng các quy định của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển (sau đây gọi tắt là TCVN 5507:2002) hoặc các văn bản thay thế và phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với loại hàng hóa đó (nếu có);


    2. Bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị hoen gỉ, không phản ứng hóa học với chất chứa bên trong; có khả năng chống thấm, kín và chắc chắn để đảm bảo không rò rỉ khi vận chuyển trong điều kiện bình thường và hạn chế tối đa sự rò rỉ hàng nguy hiểm ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố;


    3. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân vận chuyển sử dụng bao bì, vật chứa để tự đóng gói hàng nguy hiểm thì phải thực hiện thử nghiệm và chịu trách nhiệm về kết quả thử nghiệm bao bì, vật chứa đó trước khi sử dụng để tránh rơi lọt hoặc rò rỉ khi vận chuyển;


      b) Bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm sau khi sử dụng phải được bảo quản riêng đáp ứng các quy định của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002.


  2. Yêu cầu về ghi nhãn:

    Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm được thực hiện theo quy định về nhãn hàng hóa, ghi nhãn hóa chất.


  3. Yêu cầu về biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm:


    1. Bên ngoài bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm;


    2. Phương tiện vận chuyển phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm hàng vận chuyển. Nếu cùng một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau tại một thời điểm thì trên phương tiện phải dán đủ các biểu trưng nguy hiểm của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên thành và phía sau phương tiện, có độ bền đủ chịu được tác động của thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp, vận chuyển. Không được có biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển nếu không vận chuyển hàng nguy hiểm;


    3. Biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm của loại, nhóm hàng vận chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP , Điều 24 Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP hoặc Điều 9 Nghị định số 104 / 2009 / NĐ - CP ;


    4. Đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt vận chuyển hàng rời với khối lượng bằng hoặc vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, ngoài biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm phải có bảng thông tin khẩn cấp đặt tại cuối phương tiện vận chuyển, mép dưới của bảng thông tin khẩn cấp phải cách mặt đất ít nhất 450 mm.


  4. Yêu cầu về xếp, dỡ và lưu kho bãi hàng nguy hiểm:


    1. Tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ đúng chỉ dẫn về bảo quản, xếp, dỡ và lưu kho bãi từng loại hàng nguy hiểm phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 hoặc trong thông báo của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm;


    2. Việc xếp, dỡ và lưu kho bãi hàng nguy hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP , Điều 29 Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP hoặc Điều 12 Nghị định số 104 / 2009 / NĐ - CP .


  5. Hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm được vận chuyển phải kèm phiếu an toàn hóa chất theo quy định hiện hành.


Điều 28. Điều kiện đối với các phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm


Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với loại phương tiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 104 / 2009 / NĐ - CP , Điều 30 Nghị định số 14 / 2015 / NĐ - CP , Điều 10 Nghị định số 29 / 2005 / NĐ - CP và các điều kiện sau:

  1. Không vận chuyển hàng nguy hiểm cùng với hành khách, vật nuôi, lương thực, thực phẩm hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm có khả năng phản ứng với nhau gây cháy, nổ hoặc tạo ra các chất mới độc hại đối với môi trường và sức khỏe con người trên cùng một phương tiện.


  2. Có trang thiết bị che, phủ kín toàn bộ khoang chở hàng. Trang thiết bị che phủ phải phù hợp với yêu cầu chống thấm, chống cháy, không bị phá hủy khi tiếp xúc với loại hàng được vận chuyển; chịu được sự va đập và đảm bảo an toàn, hạn chế sự rò rỉ các chất độc hại và lây nhiễm ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố.


  3. Đảm bảo đầy đủ thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố trong quá trình vận chuyển như đã mô tả trong kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.


  4. Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chất nguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm, các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật và thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.


  5. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi vận chuyển hàng nguy hiểm phải có ca bin đủ chỗ cho ít nhất 02 người ngồi, gồm 01 người điều khiển phương tiện vận chuyển và 01 người áp tải hàng nguy hiểm.


Điều 29. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm


  1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực, phù hợp với loại phương tiện ghi trong giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.


  2. Người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:


  1. Được huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận huấn luyện về vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp;


  2. Được huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn hóa chất hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm khác còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;


  3. Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất.


Điều 30. Thuê vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm


Trong trường hợp chủ hàng nguy hiểm thuê chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ các quy định sau:


  1. Đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

    1. Đối với hàng nguy hiểm chủ hàng phải có hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển với chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với loại hàng cần vận chuyển;


    2. Trường hợp chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm không có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với loại hàng cần vận chuyển, chủ hàng nguy hiểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện vận chuyển theo quy định tại các Điều 27, 28 và Điều 29 Nghị định này và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo từng chuyến hàng theo quy định.


  2. Đối với phương tiện giao thông đường thủy nội địa và đường sắt:


    Đối với hàng nguy hiểm chủ hàng phải có hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển với chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, trong đó có điều khoản quy định chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải đáp ứng điều kiện về việc vận chuyển an toàn và bảo vệ môi trường phù hợp với loại hàng cần vận chuyển tương ứng theo quy định tại Điều 27, khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 28 và Điều 29 Nghị định này.




  3. Việc thuê vận chuyển hàng nguy hiểm phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện 

    hành.


    Mục 3. ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI


    Điều 31. Điều kiện cấp phép xử lý chất thải nguy hại


    Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép xử lý CTNH phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 38 / 2015 / NĐ - CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến điều kiện cấp phép xử lý CTNH gồm:


    1. Các phương tiện, thiết bị lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTNH (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.


    2. Phương tiện vận chuyển CTNH phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển CTNH.


    3. Một phương tiện, thiết bị chỉ được đăng ký cho một giấy phép xử lý CTNH, trừ các phương tiện vận chuyển đường biển, đường sắt, đường hàng không.


    4. Công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý CTNH và trạm trung chuyển CTNH (nếu có) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.


    5. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý CTNH phải xây dựng đầy đủ các nội dung về quy trình vận hành an toàn các hệ thống, phương tiện, thiết bị; các kế hoạch về kiểm soát ô

      nhiễm và bảo vệ môi trường, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa và ứng phó sự cố, đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm, xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động; chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý CTNH.


    6. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý CTNH phải lập các bảng hướng dẫn dạng rút gọn hoặc dạng sơ đồ về quy trình vận hành an toàn quy định tại khoản 5 Điều này với kích thước phù hợp và lắp đặt tại vị trí thuận tiện để quan sát trên phương tiện vận chuyển, trong cơ sở xử lý và trạm trung chuyển CTNH (nếu có).


Chương V


TRÁCH NHIỆM THI HÀNH


Điều 32. Hiệu lực thi hành


  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.


  2. Quy định chuyển tiếp


  1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng. Hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.


    Tổ chức, cá nhân có quyết định phê duyệt, giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện;


  2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép lưu hành chế phẩm sinh học trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng trừ trường hợp bị thu hồi. Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận;


  3. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm có thời hạn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng, trừ trường hợp bị thu hồi và cấp lại. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm trước ngày Nghị định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.


Điều 33. Trách nhiệm thi hành




  1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định 

    này.
  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.



Nơi nhận:

  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

  • Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

  • Văn phòng Tổng Bí thư;

  • Văn phòng Chủ tịch nước;

  • Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

  • Văn phòng Quốc hội;

  • Tòa án nhân dân tối cao;

  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

  • Kiểm toán nhà nước;

  • Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

  • Ngân hàng Chính sách xã hội;

  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

  • Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

  • Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

  • VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

  • Lưu: VT, KTN (3b).M


TM. CHÍNH PHỦ

 THỦ TƯỚNG


Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I


MẪU ĐĂNG KÝ KINH DOANH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI

(Kèm theo Nghị định số 60 / 2016 / NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)



TÊN TỔ CHỨC / CƠ SỞ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ………….

……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…….


ĐĂNG KÝ


LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: …………………………..


Căn cứ Nghị định ..... / 2016 / NĐ - CP ngày ....tháng ....năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Tên tổ chức / cá nhân đăng ký: ………………………………………………………………… Người đại diện: ………………………………….. Chức vụ: …………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: ………………………. Số Fax: ……………….. Địa chỉ E-mail: …………….

  • Tên chế phẩm sinh học đăng ký lưu hành: …………………………………………………

    - Tổ chức, cá nhân sản xuất: ……………………………………………………………………

    - Địa điểm sản xuất: ………………………………………………………………………………

  • Số lượng đề nghị được phép lưu hành: ………………………………………………………

    - Điện thoại: ………………………………….. Số Fax: …………………………………………

    - Hồ sơ đăng ký, bao gồm: ………………………………………………………………………

    (Tên tổ chức, cá nhân:) ………………………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.

    Đề nghị ………………………. xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học./.



    Tài liệu gửi kèm theo:

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CƠ SỞ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))


    PHỤ LỤC II


    MẪU GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM

    (Kèm theo Nghị định số 60 / 2016 / NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)



    TÊN TỔ CHỨC / CƠ SỞ

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Số: ………….

    ……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…….


    GIỚI THIỆU


    CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM


    1. Tên chế phẩm sinh học:


    2. Mục đích sử dụng:


    3. Dạng chế phẩm sinh học.


      • Vi sinh


      • Enzym


      • Chiết suất


    4. Những đặc tính của chế phẩm sinh học:


      1. Thành phần / Vi sinh 1 / Đơn vị tính


        Thành phần 1/Vi sinh 1: .... (mol / l , %, CFU / mg , CFU / ml…)… Thành phần n/Vi sinh n: .... (mol / l , %, CFU / mg , CFU / ml ...)

      2. Đặc tính:


      d) Hiệu quả:


      1. Tính an toàn môi trường: đ) Phương pháp bảo quản:

      2. Hướng dẫn sử dụng:


      g) Xuất xứ chủng gốc vi sinh vật đối với chế phẩm vi sinh vật:


    5. Những lưu ý khác:


      ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC / CƠ SỞ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

      (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))


      PHỤ LỤC III


      DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM

      (Kèm theo Nghị định số 60 / 2016 / NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)



      STT


      Tên hàng


      Số UN


      Loại, nhóm hàng


      Số hiệu nguy hiểm

      Ngưỡng khối lượng phải có giấy phép vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

      (1)

      (2)

      (3)

      (4)

      (5)

      (6)

      1

      Methyl bromide

      1062

      6.1

      26

      0,2 tấn / chuyến

      2

      Thuốc nhuộm, rắn, độc

      1143

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      3

      Acetone cyanohydrin, được làm ổn định

      1541

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      4

      Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

      1544

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      5

      Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

      1544

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      6

      Ammonium arsenate

      1546

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      7

      Aniline

      1547

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      8

      Aniline hydrochloride

      1548

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      9

      Hợp chất Antimony, chất vô cơ, chất rắn

      1549

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      10

      Antimony Iactate

      1550

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      11

      Antimony potassium tartrate

      1551

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      12

      Arsenic acid, dạng lỏng

      1553

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến


      13

      Arsenic acid, dạng rắn

      1554

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      14

      Arsenic bromide

      1555

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      15

      Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arenites và arsenic sulphide)

      1556

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      16

      Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

      1556

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      17

      Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

      1557

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      18

      Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gồm arsenates, asenites và arsenic sulphide)

      1557

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      19

      Arsenic

      1558

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      20

      Axsenic pentoxide

      1559

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      21

      Arsenic trichloride

      1560

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      22

      Arsenic trioxide

      1561

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      23

      Bụi arsenic

      1562

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      24

      Barium hợp chất

      1564

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      25

      Barium cyanide

      1565

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      26

      Beryllium hợp chất

      1566

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      27

      Brucine

      1570

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      28

      Cacodylic acid

      1572

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      29

      Calcium arsenate

      1573

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      30

      Calcium arsenate và calcium arsenite hỗn hợp, chất rắn

      1574

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      31

      Calcium cyanide

      1575

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      32

      Chlorodinitrobenzenes

      1577

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      33

      Chloronitrobenzenes

      1578

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      34

      4-Chloro-o-toluidine hydrochloride

      1579

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      35

      Chloropicrin

      1580

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      36

      Chloropicrin và methyl bromide hỗn hợp

      1581

      6.1

      26

      0,5 tấn / chuyến

      37

      Chloropicrin và methyl chloride hỗn hợp

      1582

      6.1

      26

      0,5 tấn / chuyến

      38

      Chloropicrin hỗn hợp

      1583

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      39

      Chloropicrin hỗn hợp

      1583

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến


      40

      Acetoarsenite đồng

      1585

      6.1

      60

      0,2 tấn / chuyến

      41

      Arsenite đồng

      1586

      6.1

      60

      0,2 tấn / chuyến

      42

      Cyanide đồng

      1587

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      43

      Cyanides, chất vô cơ, rắn

      1588

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      44

      Cyanides, chất vô cơ, rắn

      1588

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      45

      Dichloroanilines

      1590

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      46

      o-Dichlorobenzene

      1591

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      47

      Dichloromethane

      1593

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      48

      Diethyl sulphate

      1594

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      49

      Dinitroanilines

      1596

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      50

      Dinitrobenzenes

      1597

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      51

      Dinitro-o-cresol

      1598

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      52

      Dinitrophenol dung dịch

      1599

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      53

      Dinitrotoluenes, dạng chảy

      1600

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      54

      Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

      1602

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      55

      Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

      1602

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      56

      Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

      1602

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      57

      Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

      1602

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      58

      Ethylene dibromide

      1605

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      59

      Arsenate sắt

      1606

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      60

      Arsenite sắt

      1607

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      61

      Arsenate sắt

      1608

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      62

      Hexaethyl tetraphosphate

      1611

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      63

      Hexaethyl tetraphosphate và hỗn hợp khí nén

      1612

      6.1

      26

      1 tấn / chuyến

      64

      Axetat chì

      1616

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      65

      Arsenates chì

      1617

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      66

      Arsenites chì

      1618

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      67

      Cyanide chì

      1620

      6.1

      60

      0,2 tấn / chuyến

      68

      London tía

      1621

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      69

      Arsenate magie (Magnesium arsenate)

      1622

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      70

      Arsenate thủy ngân

      1623

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến


      71

      Chloride thủy ngân

      1624

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      72

      Nitrate thủy ngân

      1625

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      73

      Cyanide potassium thủy ngân

      1626

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      74

      Nitrate thủy ngân

      1627

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      75

      Axetat thủy ngân

      1629

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      76

      Chloride ammonium thủy ngân

      1630

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      77

      Benzoate thủy ngân

      1631

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      78

      Bromide thủy ngân

      1634

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      79

      Cyanide thủy ngân

      1636

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      80

      Gluconate thủy ngân

      1637

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      81

      Iodide thủy ngân

      1638

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      82

      Nucleate thủy ngân

      1639

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      83

      Oleate thủy ngân

      1640

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      84

      Oxide thủy ngân

      1641

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      85

      Oxycyanide thủy ngân, chất gây tê

      1642

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      86

      Iodide potassium thủy ngân

      1643

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      87

      Salicylate thủy ngân

      1644

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      88

      Sulphate thủy ngân

      1645

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      89

      Thiocyanate thủy ngân

      1646

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      90

      Methyl bromide và ethylene dibromide hỗn hợp, dạng lỏng

      1647

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      91

      Hỗn hợp phụ gia chống kích nổ nhiên liệu động cơ

      1649

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      92

      Beta-Naphthylamine

      1650

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      93

      Naphthylthiourea

      1651

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      94

      Naphthylurea

      1652

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      95

      Nickel cyanide

      1653

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      96

      Nicotine

      1654

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      97

      Nicotine hợp chất hoặc nicotine rắn

      1655

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      98

      Nicotine hợp chất hoặc nicotine điều chế, rắn

      1655

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      99

      Nicotine hydrochloride, dạng lỏng hoặc dung dịch

      1656

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến


      100

      Nicotine salicylate

      1657

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      101

      Nicotine sulphate, chất rắn

      1658

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      102

      Nicotine sulphate, dung dịch

      1658

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      103

      Nicotine tartrate

      1659

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      104

      Nitroaniline (o-, m-, p-.)

      1661

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      105

      Nitrobenzene

      1662

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      106

      Nitrophenols

      1663

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      107

      Nitrotoluenes, dạng lỏng

      1664

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      108

      Nitroxylenes, dạng lỏng

      1665

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      109

      Pentachloroethane

      1669

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      110

      Perchloromethyl mercaptan

      1670

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      111

      Phenol, rắn

      1671

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      112

      Phenylcarbylamine chloride

      1672

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      113

      Phenylenediamines (o-, m-, p-)

      1673

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      114

      Phenylmercuric axetat

      1674

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      115

      Potassium arsenate

      1677

      6.1

      60

      0,2 tấn / chuyến

      116

      Potassium arsenite

      1678

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      117

      Potassium cuprocyanide

      1679

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      118

      Potassium cyanide

      1680

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      119

      Silver arsenite

      1683

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      120

      Silver cyanide

      1684

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      121

      Nátri arsenate

      1685

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      122

      Nátri arsenite, dung dịch

      1686

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      123

      Nátri cacodylate

      1688

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      124

      Nátri cyanide

      1689

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      125

      Nátri fluoride

      1690

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      126

      Strontium arsenite

      1691

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      127

      Strychnine hoặc muối strychnine

      1692

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      128

      Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

      1693

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      129

      Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

      1693

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      130

      Bromobenzyl cyanides

      1694

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến


      131

      Chloroacetophenone

      1697

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      132

      Diphenylamine chloroarsine

      1698

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      133

      Diphenylchloroarsine

      1699

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      134

      Xylyl bromide

      1701

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      135

      1,1,2,2-Tetrachloroethane

      1702

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      136

      Tetraethyl dithiopyrophosphate

      1704

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      137

      Thallium hợp chất

      1707

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      138

      Toluidines

      1708

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      139

      2,4 - Toluylenediamine

      1709

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      140

      Trichloroethylene

      1710

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      141

      Xylidines

      1711

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      142

      Kẽm arsenate

      1712

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      143

      Kẽm arsenate và kẽm arsenite hỗn hợp

      1712

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      144

      Kẽm arsenite

      1712

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      145

      Kẽm cyanide

      1713

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      146

      Potassium fluoride

      1812

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      147

      Carbon tetrachloride

      1846

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      148

      Thuốc độc dạng lỏng

      1851

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      149

      Barium oxide

      1884

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      150

      Benzidine

      1885

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      151

      Benzylidene chloride

      1886

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      152

      Bromochloromethane

      1887

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      153

      Chloroform

      1888

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      154

      Ethyl bromide

      1891

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      155

      Ethyldichloroarsine

      1892

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      156

      Phenylmercuric hydroxide

      1894

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      157

      Phenylmercuric nitate

      1895

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      158

      Tetrachloroethylene

      1897

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      159

      Cyanide dung dịch

      1935

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      160

      Cyanide dung dịch

      1935

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      161

      Khí dạng nén, độc

      1955

      6.1

      26

      0,1 tấn / chuyến


      162

      Chloroanilines, chất rắn

      2018

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      163

      Chloroanilines, dạng lỏng

      2019

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      164

      Chlorophenols, chất rắn

      2020

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      165

      Chlorophenols, dạng lỏng

      2021

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      166

      Thủy ngân hợp chất, dạng lỏng

      2024

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      167

      Thủy ngân hợp chất, dạng lỏng

      2024

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      168

      Thủy ngân hợp chất, chất rắn

      2025

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      169

      Thủy ngân hợp chất, chất rắn

      2025

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      170

      Phenylmercuric hợp chất

      2026

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      171

      Phenylmercuric hợp chất

      2026

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      172

      Nátri arsenite, chất rắn

      2027

      6.1

      60

      0,05 tấn / chuyến

      173

      Dinitrotoluenes

      2038

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      174

      Acrylamide

      2074

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      175

      Chloral, khan, hạn chế

      2075

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      176

      alpha-Naphthylamine

      2077

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      177

      Toluene diisocyanate

      2078

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      178

      Sulphuryl fluoride

      2191

      6.1

      26

      1 tấn / chuyến

      179

      Adiponitrile

      2205

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      180

      Isocyanates dung dịch, chất độc

      2206

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      181

      Isocyanates, chất độc

      2206

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      182

      Benzonitrile

      2224

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      183

      Chloroacetaldehyde

      2232

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      184

      Chloroanisidines

      2233

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      185

      Chlorobenzyl chlorides

      2235

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      186

      3-Chloro-4-methylphenyl isocyanate

      2236

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      187

      Chloronitroanilines

      2237

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      188

      Chlorotoluidines

      2239

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      189

      Dichlorophenyl isocyanates

      2250

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      190

      N,N-Dimethylaniline

      2253

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      191

      Xylenols

      2261

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      192

      N-Ethylaniline

      2272

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến


      193

      2-Ethylaniline

      2273

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      194

      N-Ethyl-N-benzylaniline

      2274

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      195

      Hexachlorobutadiene

      2279

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      196

      Hexamethylene diisocyanate

      2281

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      197

      Isophorone diisocyanate

      2290

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      198

      Hợp chất chì, có khả năng hòa tan, nếu không có mô tả khác

      2291

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      199

      N-Methylaniline

      2294

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      200

      Methyl dichloroaxetat

      2299

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      201

      2-Methyl-5-ethylpyridine

      2300

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      202

      Nitrobenzotrifluorides

      2306

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      203

      3-Nitro-4-chlorobenzotrifluoride

      2307

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      204

      Phenetidines

      2311

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      205

      Phenol, dạng chảy

      2312

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      206

      Nátri cuprocyanide, chất rắn

      2316

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      207

      Nátri cuprocyanide, dung dịch

      2317

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      208

      Trichlorobenzens, dạng lỏng

      2321

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      209

      Trichlorobutene

      2322

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      210

      Trimethylhexamethylene diisocyanate

      2328

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      211

      Anisidines

      2431

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      212

      N,N-Diethylaniline

      2432

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      213

      Chloronitrotoluenes

      2433

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      214

      Nitrocresols (o-,m-,p-)

      2446

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      215

      Phenylacetonitrile, dạng lỏng

      2470

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      216

      Osmium tetroxide

      2471

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      217

      Nátri arsanilate

      2473

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      218

      Thiophosgene

      2474

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      219

      Dichloroisopropyl ether

      2490

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      220

      Tris-(1-aziridinyl) phosphine oxide dung dịch

      2501

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      221

      Tetrabromoethane

      2504

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      222

      Ammnium fluoride

      2505

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến


      223

      Aminophenols (o-,m-,p-)

      2512

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      224

      Bromoform

      2515

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      225

      Carbon tetrabromide

      2516

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      226

      1,5,9-Cyclododecatriene

      2518

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      227

      2-Dimethylaminoethyl methacrylate

      2522

      6.1

      69

      1 tấn / chuyến

      228

      Ethyl oxalate

      2525

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      229

      Methyl trichloroaxetat

      2533

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      230

      Tributylamine

      2542

      6

      60

      1 tấn / chuyến

      231

      Hexafluoroacetone hydrate

      2552

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      232

      Nátri pentachlorophenate

      2567

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      233

      Cadmium hợp chất

      2570

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      234

      Cadmium hợp chất

      2570

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      235

      Phenylhydrazine

      2572

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      236

      Tricresyl phosphate

      2574

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      237

      Benzoquinone

      2587

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      238

      Triallyl borale

      2609

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      239

      Potassium fluoroaxetat

      2628

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      240

      Nátri fluoroaxetat

      2629

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      241

      Selenates

      2630

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      242

      Selenites

      2630

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      243

      Fluoroacetic acid

      2642

      6.1

      66

      0,5 tấn / chuyến

      244

      Methyl bromoaxetat

      2643

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      245

      Methyl iodide

      2644

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      246

      Phenacyl bromide

      2645

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      247

      Hexachlorocyclopentadiene

      2646

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      248

      Malononitrile

      2647

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      249

      1,2-Dibromobutan-3-one

      2648

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      250

      1,3-Dichloroacetone

      2649

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      251

      1,1-Dichloro-1-nitroethane

      2650

      6,1

      60

      1 tấn / chuyến

      252

      4,4’-Diaminodiphenylmethana

      2651

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      253

      Benzyl iodide

      2653

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến


      254

      Potassium fluorosilicate

      2655

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      255

      Quinoline

      2656

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      256

      Selenium disulphide

      2657

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      257

      Nátri chloroaxetat

      2659

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      258

      Nitrotoluidines (mono)

      2660

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      259

      Hexachloroacetone

      2661

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      260

      Hydroquinone

      2662

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      261

      Dibromomethane

      2664

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      262

      Butyltoluenes

      2667

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      263

      Chlorocresols

      2669

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      264

      Aminopyridines (o-, m-. p-)

      2671

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      265

      2-Amino-4-chlorophenol

      2673

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      266

      Nátri fluorosilicate

      2674

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      267

      1-Bromo-3-chloropropane

      2688

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      268

      Glycerol alpha-monochlorohydrin

      2689

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      269

      N,n-Butylimidazole

      2690

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      270

      Acridine

      2713

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      271

      1,4-Butynediol

      2716

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      272

      Hexachlorobenzene

      2729

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      273

      Nitroanisole, dạng lỏng

      2730

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      274

      Nitrobromobenzene

      2732

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      275

      N-Butylaniline

      2738

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      276

      Tert-Butylcyclohexyl chloroformate

      2747

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      277

      1,3-Dichloropropanol-2

      2750

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      278

      N-Ethylbenzyltoluidines

      2753

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      279

      N-Ethyltoluidines

      2754

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      280

      4-ThiapentanaI

      2785

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      281

      Organotin hợp chất, dạng lỏng nếu không có mô tả khác.

      2788

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      282

      Chất độc dạng lỏng, chất hữu cơ

      2810

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      283

      Chất độc dạng lỏng, chất hữu cơ

      2810

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến


      284

      Chất độc dạng rắn, chất hữu cơ

      2811

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      285

      Chất độc dạng rắn, chất hữu cơ

      2811

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      286

      Các chất nhiễm độc, ảnh hưởng đến người

      2814

      6.2

      606

      0,01 tấn / chuyến

      287

      Phenol dung dịch

      2821

      6.1

      60

      0,5 tấn / chuyến

      288

      2-Chloropyridine

      2822

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      289

      1,1,1 -Trichloroethane

      2831

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      290

      Aldol

      2839

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      291

      3-Chloropropanol-1

      2849

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      292

      Magnesium fluorosilicate

      2853

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      293

      Ammonium fluorosilicate

      2854

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      294

      Kẽm fluorosilicate

      2855

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      295

      Fluorosilicates

      2856

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      296

      Ammonium metavanadate

      2859

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      297

      Ammonium polyvanadate

      2861

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      298

      Vanadium pentoxide

      2862

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      299

      Nátri ammonium vanadate

      2863

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      300

      Potassium metavanadate

      2864

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      301

      Antimony dạng bột

      2871

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      302

      Dibromochloropropanes

      2872

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      303

      Dibutylaminoethanol

      2873

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      304

      Cồn furfuryl

      2874

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      305

      Hexachlorophene

      2875

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      306

      Resorcinol

      2876

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      307

      Các chất độc, chỉ ảnh hưởng đến động vật

      2900

      6.2

      606

      0,5 tấn / chuyến

      308

      Vanadyl sulphate

      2931

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      309

      Thiolactic acid

      2936

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      310

      Alpha - Methylbenzyl Rượu cồn

      2937

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      311

      Fluoroanilines

      2941

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      312

      2-TrifluoromethyIaniline

      2942

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      313

      2-Amino-5-diethylaminopentane

      2946

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      314

      3-Trifluoromethylaniline

      2948

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến


      315

      Thioglycol

      2966

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      316

      Alkaloids hoặc muối Alkaloids, dạng lỏng

      3140

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      317

      Alkaloids hoặc muối Alkaloids, dạng lỏng

      3140

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      318

      Antimony hợp chất, chất vô cơ, dạng lỏng

      3141

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      319

      Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

      3143

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      320

      Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

      3143

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      321

      Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

      3143

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      322

      Nicotine hợp chất hoặc chất điều chế nicotine, dạng lỏng

      3144

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      323

      Nicotine hợp chất hoặc chất điều chế nicotine, dạng lỏng

      3144

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      324

      Hợp chất organotin, dạng rắn

      3146

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      325

      Hợp chất organotin, dạng rắn

      3146

      6.1

      66

      0,01 tấn / chuyến

      326

      Pentachlorophenol

      3155

      6.1

      60

      0,01 tấn / chuyến

      327

      Khí hóa lỏng, độc

      3162

      6.1

      26

      1 tấn / chuyến

      328

      Chất độc, chiết xuất từ sản phẩm sống

      3172

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      329

      Chất độc, chiết xuất từ sản phẩm sống

      3172

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      330

      Chất rắn chứa chất độc dạng lỏng

      3243

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      331

      Thuốc dạng rắn, chất độc

      3249

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      332

      Nitriles chất độc, dạng lỏng

      3276

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      333

      Nitriles chất độc, dạng lỏng

      3276

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      334

      Hợp chất orgnophosphorus, chất độc

      3278

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      335

      Hợp chất orgnophosphorus, chất độc

      3278

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      336

      Hợp chất organoarsenic, dạng lỏng

      3280

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      337

      Hợp chất organoarsenic, dạng lỏng

      3280

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      338

      Metal carbonyls, dạng lỏng

      3281

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      339

      Metal carbonyls, dạng lỏng

      3281

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      340

      Hợp chất organometallic, chất độc, dạng lỏng

      3282

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      341

      Hợp chất organometallic, chất độc, dạng lỏng

      3282

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến


      342

      Selenium hợp chất

      3283

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      343

      Selenium hợp chất

      3283

      6.1

      66

      1 tấn / chuyến

      344

      Tellurium hợp chất

      3284

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      345

      Vanadium hợp chất

      3285

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      346

      Chất lỏng độc, chất vô cơ

      3287

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      347

      Chất lỏng độc, chất vô cơ

      3287

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      348

      Chất rắn độc, chất vô cơ

      3288

      6.1

      66

      0,1 tấn / chuyến

      349

      Chất rắn độc, chất vô cơ

      3288

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      350

      Chất thải bệnh viện

      3291

      6.2

      606

      0,1 tấn / chuyến

      351

      Hydrazine, dung dịch nước

      3293

      6.1

      60

      0,1 tấn / chuyến

      352

      2-Dimethylaminoethyl acrylate

      3302

      6.1

      60

      1 tấn / chuyến

      Ghi chú: Cột (5) - Số hiệu nguy hiểm là mã số gồm hai hoặc ba chữ số và thể hiện bản chất vật lý hoặc hóa học của loại hàng nguy hiểm được vận chuyển (26: khí độc, 60: chất độc, 66: chất có độc tính cao, 606: chất lây nhiễm) theo hướng dẫn chung của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng nguy hiểm, trong đó:


  • Chữ số đầu tiên là số 6 thể hiện là chất độc hoặc có rủi ro lây nhiễm; chữ số đầu tiên là số 2 thể hiện là phát thải khí khi chịu áp suất hoặc có phản ứng hóa học;


  • Chữ số thứ hai lặp lại chữ số thứ nhất thể hiện sự gia tăng tính nguy hiểm; chữ số thứ hai là số 0 thể hiện sự miêu tả chính xác đặc tính nguy hiểm của hàng vận chuyển.


    PHỤ LỤC IV


    KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

    (Kèm theo Nghị định số 60 / 2016 / NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)


      1. THÔNG TIN VỀ LOẠI HÀNG NGUY HIỂM CẦN VẬN CHUYỂN


        1. Tên hàng nguy hiểm, loại, nhóm hàng, số UN, mã số CAS, số hiệu nguy hiểm.


        2. Khối lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển.


        3. Lịch trình vận chuyển (thời gian vận chuyển, địa điểm (nơi đi, điểm trung chuyển, nơi đến)).


        4. Bản mô tả đóng gói, bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm và phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm (kèm theo hình ảnh minh họa, nếu có), bao gồm:

          1. Các loại bao bì, vật chứa dự kiến sử dụng trong quá trình vận chuyển; chất liệu và lượng chứa của từng bao bì, vật chứa;


          2. Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đóng gói, bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm kèm theo tiêu chuẩn áp dụng do doanh nghiệp sản xuất công bố; các điều kiện bảo quản;


          3. Các yêu cầu về ghi nhãn, dán biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm;


          4. Dự kiến phương tiện vận chuyển và việc đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, trang thiết bị che phủ hàng nguy hiểm và các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố.


      2. DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN


        1. Dự báo các nguy cơ như: Rò rỉ, tràn đổ; cháy nổ; hoặc mất cắp hàng nguy hiểm.


        2. Xác định các điều kiện, nguyên nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn đến sự cố.


        3. Ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi và mức độ tác động đến con người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn.


      3. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ, ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG


        1. Các biện pháp hạn chế, ứng phó và khắc phục sự cố phải được xây dựng cụ thể và tương ứng với nguy cơ xảy ra sự cố.


        2. Mô tả các biện pháp, quy trình về quản lý; các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm (đối với môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí,...).


      4. NĂNG LỰC ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG


    1. Mô tả tình trạng và số lượng trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó, khắc phục sự cố (loại trang thiết bị, số lượng, chức năng / đặc điểm,...): mùn cưa, cát hoặc diatonit; xẻng; thùng phuy rỗng; bơm tay và ống,...


    2. Mô tả tình trạng và số lượng phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân (đồ bảo hộ polylaminated; găng tay (viton hoặc nitrile hoặc vitrile); giầy ống; mặt nạ phòng độc; bình bột chữa cháy...).


    3. Mô tả nhân lực tham gia ứng phó, khắc phục sự cố.


    1. Mô tả hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp tham gia xử lý sự cố;


    2. Kế hoạch sơ tán dân cư, tài sản ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm (trong những tình huống nào thì phải sơ tán và tổ chức sơ tán như thế nào);

    3. Mô tả hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp có sự cố:


  • Tên và số điện thoại liên lạc của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm.


  • Số điện thoại liên lạc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; cơ quan quản lý môi trường, cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, cơ quan cảnh sát môi trường và các cơ quan có liên quan khác tại các địa phương theo lịch trình vận chuyển.


  • Mô tả kế hoạch phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.


………, ngày ….. tháng ….. năm …………. Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm / Chủ hàng nguy hiểm

(Ký tên, đóng dấu)


PHỤ LỤC V


YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CHỦ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

(Kèm theo Nghị định số 60 / 2016 / NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)


    1. BAO BÌ CHẤT THẢI NGUY HẠI (sau đây gọi tắt là CTNH)


      1. Bao bì CTNH (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:


        1. Toàn bộ vỏ bao bì có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với CTNH chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ.


        2. Chịu được va chạm, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng thông thường.


        3. Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài.


        4. Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng.


      2. Bao bì phải được dán nhãn CTNH. Trường hợp chỉ vận chuyển một loại CTNH, không bắt buộc dán nhãn riêng cho từng bao bì mà dán nhãn chung cho một chuyến vận chuyển.

    2. THIẾT BỊ LƯU CHỨA CTNH


      1. Các thiết bị lưu chứa (có vỏ cứng với cỡ lớn hơn các bao bì thông thường, như các bồn, bể, công ten nơ...) để bảo quản CTNH phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:


        1. Vỏ có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với CTNH chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ.


        2. Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng.


        3. Có dấu hiệu cảnh báo theo quy định.


      2. Thiết bị lưu chứa CTNH ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay hơi phải có nắp đậy kín, biện pháp kiểm soát bay hơi.


      3. Trường hợp thiết bị lưu chứa CTNH không có các thành phần nguy hại dễ bay hơi thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa khác và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong.


    3. KHU VỰC LƯU GIỮ HOẶC TRUNG CHUYỂN CTNH


      1. Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:


        1. Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.


        2. Có sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không có khả năng phản ứng hóa học với CTNH; sàn có đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng CTNH cao nhất theo tính toán; tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.


        3. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH bằng vật liệu không cháy, trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 05 m3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.


        4. Có phân chia các ô hoặc bộ phận riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH có cùng tính chất để cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hóa học với nhau bằng vách không cháy cao hơn chiều cao xếp CTNH.


      2. Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển đáp ứng theo quy định về xây dựng.


      3. Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác để dự phòng CTNH phát tán ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cố; có rãnh thu về một hố ga thấp hơn sàn để bảo đảm không chảy tràn ra bên ngoài.

      4. Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH dễ cháy, nổ bảo đảm khoảng cách không dưới 10 m với lò đốt, lò hơi và các thiết bị đốt khác.


      5. Khu vực lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm phải trang bị hệ thống bảo quản lạnh.


      6. Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH phải được trang bị như sau:


      1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất bao gồm bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


      2. Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.


      3. Hộp sơ cứu vết thương; bình chứa dung dịch sođa gia dụng để trung hòa khẩn cấp vết bỏng axít trong trường hợp lưu giữ chất thải có tính axít.


      4. Thiết bị xếp dỡ (thủ công hoặc cơ giới).


        đ) Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định hoặc bộ đàm).


      5. Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).


      1. Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển và trên từng thiết bị lưu chứa phải có dấu hiệu cảnh báo CTNH theo quy định.


      2. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở các điểm đầu mối của lối đi.


      3. Các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa tại địa phương), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (kèm theo yêu cầu sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân); có kích thước và ở vị trí bảo đảm thuận tiện quan sát đối với người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.


    4. PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CTNH


      1. Các phương tiện vận chuyển CTNH phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương tự các phương tiện vận chuyển hàng hóa cùng loại theo quy định của pháp luật.


      2. Thiết bị lưu chứa CTNH lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục II Phụ lục này.


      3. Yêu cầu đặc thù cho một số loại phương tiện vận chuyển CTNH như sau:

        1. Xe tải thùng lắp cố định có lắp đặt thùng hoặc hộp thu chất lỏng dự phòng bên dưới đáy thùng.


        2. Công ten nơ hoặc thùng có thể tháo rời phải được bắt chặt vào xe tải trước khi hoạt 

          động.


        3. Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín che nắng, mưa sau khi chứa CTNH.


        4. Xe tải bồn (hay còn gọi là xe xitéc) và khoang chứa tàu thủy đối với CTNH ở thể lỏng phải có biện pháp kiểm soát bay hơi.


          đ) Xe tải ben (có thùng có thể vận hành nghiêng để đổ hàng xuống) có phủ bạt kín che nắng, mưa sau khi chứa CTNH và chỉ được sử dụng cho một số trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường.


        5. Xe mô tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy phải tuân theo quy định khi tham gia giao thông trên đường bộ.


      4. Khu vực chứa CTNH trên tàu thủy, xà lan bảo đảm các yêu cầu sau:


        1. Có sàn và vách xung quanh bảo đảm kín khít đặc biệt tại đường tiếp giáp giữa sàn và vách, bằng vật liệu chống thấm, không cháy, chịu ăn mòn, không có khả năng phản ứng hóa học với CTNH; sàn có đủ độ bền để chịu được tải trọng CTNH cao nhất theo tính toán.


        2. Có mái hoặc phủ bạt che hoàn toàn nắng, mưa, trừ khu vực chứa CTNH trong các thiết bị lưu chứa với dung tích lớn hơn 02 m3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.


      5. Phương tiện vận chuyển CTNH khi đang hoạt động phải được trang bị như sau:

      1. Các dụng cụ cứu hỏa (ít nhất là bình bọt dập lửa) theo quy định về phòng cháy chữa 

        cháy.


      2. Vật liệu thấm hút (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.


      3. Hộp sơ cứu vết thương; bình chứa dung dịch sođa gia dụng để trung hòa khẩn cấp vết bỏng axít trong trường hợp vận chuyển chất thải có tính axít.


      4. Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại di động hoặc bộ đàm).


        đ) Dấu hiệu cảnh báo lắp linh hoạt tùy theo loại CTNH được vận chuyển ít nhất ở hai bên của phương tiện; có dòng chữ “VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI” với chiều cao chữ ít nhất 15 cm kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ được đặt cố định ít nhất ở hai bên của phương tiện; vật liệu và mực của dấu hiệu và các dòng chữ nêu trên không bị mờ và phai màu. Trừ trường hợp xe gắn máy thì kích thước lựa chọn phù hợp với thực tế.


      5. Biển thông báo sự cố cho các đối tượng giao thông khác trong trường hợp sự cố trên 

        đường.


        g) Các bản hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn phương tiện vận chuyển và xếp dỡ hay nạp xả CTNH, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa của các địa phương trên địa bàn hoạt động), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (kèm theo yêu cầu về thiết bị bảo hộ cá nhân) đặt ở cabin hoặc khu vực điều khiển theo quy định của pháp luật, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.


    5. HỆ THỐNG, THIẾT BỊ XỬ LÝ CTNH


      1. Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH, sau đây gọi chung là xử lý CTNH) phải có công nghệ, công suất phù hợp với đặc tính hóa học, vật lý, sinh học và số lượng các loại CTNH đăng ký xử lý CTNH.


      2. Yêu cầu đặc thù đối với một số hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH như sau:


        1. Lò đốt CTNH tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi trường (QCKTMT) về lò đốt chất thải công nghiệp. Lò đốt CTNH phải có công suất không dưới 100 kg / giờ trừ trường hợp đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc cấp phép hoạt động trước ngày 01 tháng 6 năm 2011.


        2. Khí thải từ việc đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng phải tuân thủ theo quy định tại QCKTMT về đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng.


        3. Sản phẩm của quá trình hóa rắn hoặc ổn định hóa CTNH phải tuân thủ theo quy định tại QCKTMT về ngưỡng CTNH.


        4. Cô lập CTNH bằng đóng kén trong bể bê tông (còn gọi là bể đóng kén) phải đáp ứng các yêu cầu sau:


          • Bể đóng kén gồm ba dạng: Chìm dưới mặt đất, nửa chìm nửa nổi và nổi trên mặt đất.


          • Diện tích đáy của mỗi bể không quá 100 m2 và chiều cao không quá 05 m; trường hợp có nhiều hơn một bể thì các bể phải được xây dựng với kết cấu tách rời không chung vách trừ trường hợp tổng diện tích các bể không quá 100 m2.


          • Vách và đáy bằng bê tông chống thấm, kết cấu cốt thép bền vững (bổ sung hệ khung dầm để tăng cường kết cấu chịu lực nếu cần thiết) đặt trên nền đất được gia cố (bổ sung đóng cọc nếu nền đất yếu) để bảo đảm tránh sụt lún gây nứt gãy, rò rỉ, thẩm thấu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về xây dựng.

            Xung quanh vách (phần chìm dưới mặt đất) và dưới đáy bể có bổ sung lớp lót chống thấm ít nhất gồm một trong các vật liệu sau: Lớp đất sét có hệ số thấm K ≤ 10-7 cm/s được đầm nén chặt với bề dày ≥ 60 cm; màng HDPE (High Density Polyethylen) hoặc nhựa tổng hợp PVC, cao su butila, cao su tổng hợp neopren hoặc vật liệu tương đương với chiều dày ≥ 02 (hai) mm.


          • Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ mặt bể và biện pháp hạn chế gió trực tiếp vào trong bể trong thời gian sử dụng cho đến khi đóng bể.


          • Sau khi đầy, phải đóng bể bằng nắp bằng bê tông chống thấm, kết cấu cốt thép bền vững theo đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về xây dựng; nắp phải phủ kín toàn bộ bề mặt bể bảo đảm tuyệt đối không để nước rò rỉ, thẩm thấu; nắp bể có bổ sung lớp lót tương tự như quy định tại tiết 4 điểm d khoản 2 mục V Phụ lục này.


          • Trường hợp sử dụng khu vực mặt bể sau khi đóng kín để cho các chức năng khác (trừ đường giao thông cho phương tiện cơ giới) thì phải bảo đảm các tải trọng phía trên bể không vượt quá 25% khả năng chịu lực theo tính toán của bể.


      3. Trong thời gian chưa có QCKTMT về bãi chôn lấp CTNH, việc thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp CTNH phải tuân thủ nội dung của báo cáo ĐTM, quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trên cơ sở Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 320:2004 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế. Việc vận hành bãi chôn lấp CTNH phải tuân thủ nội dung giấy phép xử lý CTNH trên cơ sở Quyết định số 60 / 2002 / QĐ - BKHCNMT ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại.


      4. Khu vực lắp đặt các hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH phải được trang bị như sau:


        1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất bao gồm bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


        2. Vật liệu thấm hút (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.


        3. Hộp sơ cứu vết thương. Phải trang bị bình chứa dung dịch sođa gia dụng để trung hòa khẩn cấp vết bỏng axít trong trường hợp xử lý chất thải có tính axít.


        4. Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định). đ) Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).

        5. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở điểm đầu mối của lối đi.


        g) Các bản hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn của các hệ thống, thiết bị, quy trình ứng phó các loại sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa tại địa phương), nội quy an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (kèm theo yêu cầu sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân); có kích thước và ở vị trí bảo đảm thuận tiện quan sát đối với người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc và không bị mờ.


      5. Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH ở nhiệt độ cao có khả năng gây sự cố cháy nổ phải có cơ chế cảnh báo và tự động ngắt khi ở tình trạng vận hành không an toàn song song với cơ chế ngắt bằng tay.


    6. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG


      1. Có công trình bảo vệ môi trường để xử lý khí thải phát sinh từ toàn bộ hoạt động tại cơ sở xử lý hoặc trạm trung chuyển CTNH (nếu có) bảo đảm đạt các QCKTMT hiện hành trước khi thải ra môi trường hoặc có biện pháp kiểm soát khí thải khác.


      2. Có công trình bảo vệ môi trường để xử lý nước thải phát sinh từ toàn bộ hoạt động tại cơ sở xử lý hoặc trạm trung chuyển CTNH (nếu có) bảo đảm đạt các QCKTMT hiện hành trước khi xả ra môi trường hoặc có biện pháp quản lý nước thải khác.


      3. Khu vực lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường để xử lý khí thải, nước thải có các bản hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn của công trình; có kích thước và ở vị trí bảo đảm thuận tiện quan sát đối với người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.


      4. Có biện pháp thông gió (cưỡng bức hoặc tự nhiên) hoặc điều hòa không khí trong các nhà kho, nhà xưởng, để giảm bụi, mùi, khí có hại và bảo đảm nhiệt độ không quá 35°C (trừ trường hợp nhiệt độ ngoài trời cao hơn 35°C.


      5. Có biện pháp giảm tiếng ồn, rung trong trường hợp gây tiếng ồn, rung vượt tiêu chuẩn, QCKTMT hiện hành.


      6. Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNH có chứa các thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCKTMT về ngưỡng CTNH thì phải có thiết bị giám sát môi trường tự động liên tục trừ trường hợp xử lý bằng phương pháp hóa rắn, chôn lấp. Các trường hợp khác chỉ phải lắp thiết bị giám sát môi trường tự động liên tục nếu có yêu cầu của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc cơ quan cấp phép. Các thông số giám sát do các cơ quan này yêu cầu tùy theo tình hình thực tế căn cứ vào các QCKTMT hiện hành.


    7. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC


    1. Ngoài các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục này, các phương tiện, thiết bị cho việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTNH trong lĩnh vực y tế phải tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý chất thải y tế.


    2. Trường hợp có QCKTMT riêng đối với từng phương tiện, thiết bị cho việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTNH thì áp dụng theo QCKTMT đó.

    Tải về văn bản (file PDF):

    Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

    Send feedback
    Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.