Open navigation

Công văn 16234/SLĐTBXH-LĐ Xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 16234 / SLĐTBXH - LĐ

Về xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2013



Kính gửi: - Các Tổng công ty, công ty – TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý;

Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Quỹ Phát triển nhà ở.


Triển khai Nghị định số 50 / 2013 / NĐ - CP , Nghị định số 51 / 2013 / NĐ - CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , Thông tư hướng dẫn số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn hồ sơ báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng (gọi tắt là viên chức quản lý doanh nghiệp) năm 2013 trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển nhà ở trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý (gọi tắt là công ty TNHH một thành viên) như sau:

  1. Lập hồ sơ báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013:

    • Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, lao động kế hoạch và thực tế sử dụng trong năm 2013, công ty TNHH một thành viên xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013 đảm bảo gắn tiền lương với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh theo quy định Nghị định số 50 / 2013 / NĐ - CP , Nghị định số 51 / 2013 / NĐ - CP của Chính phủ và Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH, Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    • Hồ sơ báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013 bao gồm:

    + Công văn của công ty về báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý;

    + Quyết định hoặc Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về những nội dung: (i) quyết định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động; (ii) thông qua phương án quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý để trình chủ sở hữu phê duyệt;

    + Bản sao Kế hoạch tài chính năm 2013 do chủ sở hữu phê duyệt;

    + Bản sao Bảng đối chiếu nộp bảo hiểm xã hội năm 2012, năm 2013;

    + Bản sao Quyết định xếp hạng doanh nghiệp (lần gần nhất);

    + Báo cáo tình hình sử dụng lao động: theo Biểu số 1, 2 đính kèm công văn này;

    + Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý theo 2 giai đoạn: từ ngày 01 / 01 /2013 đến ngày 30/4/2013 thực hiện theo Thông tư số 27 / 2010 / TT - BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Biểu số 3,4,5,6,7,10,11); từ ngày 01/5/2013 đến ngày 31 / 12 /2013 thực hiện theo Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Biểu số 8, 12);

    • Báo cáo tình hình thực chi tiền lương, thu nhập bình quân của người lao động, viên chức quản lý (theo Biểu số 9, 13);

    • Văn bản của công ty thuyết minh việc tính toán, xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013 (cụ thể theo từng giai đoạn thực hiện Thông tư số 27 / 2010 / TT - BLĐTBXH và theo Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

  2. Nơi nhận báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013:

    • Công ty TNHH một thành viên sau khi lập hồ sơ báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013 theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên phải báo cáo chủ sở hữu để giám sát, kiểm tra và phê duyệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý phải đồng thời gửi cho Kiểm soát viên để rà soát, có ý kiến thẩm định độc lập báo cáo chủ sở hữu theo quy định tại khoản 3, Điều 14 Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , khoản 3, Điều 14 Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    + Đối với các Tổng công ty, công ty - TNHH một thành viên độc lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: công ty lập hồ sơ gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (2 bộ), Sở Nội vụ, Cục thuế, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, Sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện (đối với các doanh nghiệp công ích quận, huyện) để cùng phối hợp kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố.

    + Đối với các công ty TNHH một thành viên trực thuộc các Tổng công ty, công ty – TNHH một thành viên hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con: công ty lập hồ sơ gửi về công ty mẹ để kiểm tra, thẩm định theo thẩm quyền (hồ sơ này đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế, Chi cục Tài chính doanh nghiệp để phối hợp cùng công ty mẹ kiểm tra, giám sát).

    + Riêng ý kiến thẩm định độc lập của Kiểm soát viên, Kiểm soát viên phải gửi cho chủ sở hữu trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận báo cáo của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Cục thuế, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện để cùng phối hợp giám sát).

    • Trách nhiệm của các sở, ngành, Tổng công ty, công ty (công ty mẹ) trong công tác quản lý, giám sát chế độ lao động, tiền lương, thu nhập tại các công ty TNHH một thành viên 

      thực hiện theo quy định Nghị định số 50 / 2013 / NĐ - CP , Nghị định số 51 / 2013 / NĐ - CP của Chính phủ, Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH , Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
  3. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013, công ty TNHH một thành viên lưu ý:

    • Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý năm 2013 gồm quỹ tiền lương, thù lao của 2 giai đoạn: quỹ tiền lương, thù lao thực hiện 4 tháng đầu năm 2013 (từ ngày 01 / 01 /2013 đến ngày 30/4/2013) và quỹ tiền lương, thù lao thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 (từ ngày 01/5/2013 đến ngày 31 / 12 /2013). Việc xác định quỹ tiền lương, thù lao của từng giai đoạn được xác định theo đúng hướng dẫn tại điểm 4, Phụ lục số 1 Thông tư số 18 / 2010 / TT - BLĐTBXH , Phụ lục số 1 Thông tư số 19 / 2013 / TT - BĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

      Lưu ý, khi xác định quỹ tiền lương thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 của người lao động, công ty phải rà soát lại mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 làm cơ sở để xác định mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2013 (từ đó xác định quỹ tiền lương thực hiện cho 8 tháng cuối năm 2013). Quỹ tiền lương thực hiện 8 tháng cuối năm 2013 của người lao động theo quy định Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được tính chung cho toàn công ty (không tách riêng theo từng hoạt động) dựa trên số lao động thực tế sử dụng bình quân năm 2013 và kết quả lao động cuối cùng (năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện năm 2013 so với thực hiện năm 2012).

    • Công ty cần rà soát, xác định đúng số lao động thực tế sử dụng bình quân để tính năng suất lao động bình quân thực hiện năm 2012, năm 2013 phù hợp thực tế, từ đó xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 của người lao động theo đúng quy định Thông tư số 18 / 2013 / TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

  4. Tổ chức thực hiện:

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các công ty thông tin về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, số 159 Pasteur, Quận 3, điện thoại: 38.295.900 – 38.209.638 để được hướng dẫn kịp thời ./.


Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Bộ LĐ-TB&XH (để báo cáo);

  • PCT UBND TP Lê Mạnh Hà (để báo cáo);

  • Sở Nội vụ

  • Sở Giao thông vận tải

  • Sở Tài nguyên và Môi trường

  • Sở NN&PT Nông thôn (để phối hợp th / h) ;

  • Sở Xây dựng

  • Cục thuế

  • Chi cục TCDN

  • UBND quận, huyện

  • Giám đốc Sở (để báo cáo);

  • Lưu: VT; P.LĐTLTC (Cg).

    KT. GIÁM ĐỐC 

    PHÓ GIÁM ĐỐC


    Huỳnh Thanh Khiết

    Tên Chủ sở

    hữu:……………………………… Biểu số 1

    Tên Công ty:…………………………………..


    TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM 2012, NĂM 2013


    Đơn vị tính: người


    Số TT


    Chỉ tiêu


    Tình hình sử dụng lao động năm 2012

    Tình hình sử dụng lao động năm 2013


    Tổng số lao động kế hoạch

    Tổng số lao động thực tế có mặt ngày 01 / 01

    Tổng số lao động giảm trong năm (3)


    Tổng số lao động tăng trong năm

    Tổng số lao động thực tế có mặt ngày 31 / 12

    Lao động thực tế sử dụng bình quân


    Tổng số lao động kế hoạch

    Lao động thực tế sử dụng bình quân

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    I

    Tổng số lao động:

    1

    Lao động quản lý (1)

    2

    Lao động chuyên môn, phục vụ

    3

    Lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    4

    Lao động bổ sung

    II

    Trình độ lao động (2):

    1

    Đại học trở lên

    2

    Cao đẳng

    3

    Trung học chuyên nghiệp

    4

    Sơ cấp

    5

    Công nhân kỹ thuật

    6

    Chưa đào tạo


    Ghi chú:

    1. Bao gồm các Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng phòng (ban) và tương đương theo cơ cấu tổ chức, điều lệ công ty. Không bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.

    2. Ghi theo bằng cấp cao nhất đạt được.

    3. Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu....trong năm.


    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

    Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Tên Chủ sở hữu:……………………………… Biểu số 2 Tên Công ty:…………………………………..


    GIẢI TRÌNH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM 2012, NĂM 2013


    1. Tình hình sử dụng lao động năm 2012, năm 2013:

      Công ty trình bày những nội dung sau:

      • Đặc điểm sản xuất, kinh doanh năm 2012, năm 2013;

      • Tình hình sử dụng lao động thực tế năm 2012, năm 2013 (lao động định mức, lao động thực tế, mức chênh lệch...) gắn với nhu cầu sản xuất, kinh doanh như: do nhu cầu thu hẹp hoặc mở rộng sản xuất, kinh doanh gắn với yêu cầu giảm, tăng số lượng lao động...;

      • Tình hình sử dụng lao động mùa vụ và việc đảm bảo chế độ, chính sách đối với lao động mùa vụ theo quy định pháp luật lao động.

...


  1. Bảng tổng hợp lao động thực tế sử dụng bình quân năm 2012, năm 2013:


Đơn vị tính: người



Chỉ tiêu

Thực hiện năm 2012

Thực hiện năm 2013

Lao động tham gia BHXH, BHYT

Lao động mùa vụ

Lao động tham gia BHXH, BHYT

Lao động mùa vụ

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 11

Tháng 12

Tổng số lao động thực tế

sử dụng bình quân


Tổng cộng

Ghi chú:

  1. Lao động tham gia BHXH, BHYT không bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.

  2. Việc xác định số lao động bình quân năm thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số I Thông tư số 19 / 2013 / TT - BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở

hữu:…………………………….. Biểu số 3

Tên Công ty:…………………………………..


QUỸ LƯƠNG THỰC HIỆN THEO ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM 2013 GIAI ĐOẠN TỪ 01 / 01 /2013 ĐẾN 30/4/2013


Số TT


Chỉ tiêu tính đơn giá tiền lương


Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2013

So sánh


Kế hoạch


Thực hiện


Kế hoạch


Thực hiện


KH2013/TH2012 (%)


TH2013/KH2013 (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=6/5

9=7/6

I

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH:

1

Tổng doanh thu

Tr.đồng

2

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

3

Lợi nhuận

Tr.đồng

4

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

II

ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG:

1

Lao động định biên (1)

Người

2

Lao động thực tế sử dụng bình quân (1)

Người


3

Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty áp dụng


Ngày

4

Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân (1)

5

Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá (1)

6

Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn (TLmincty)

1. 000đ / th


7

Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể


Tr.đồng


8

Quỹ tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm tính trong ĐG


Tr.đồng

9

Đơn giá tiền lương

10

Quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá

Tr.đồng


11

Quỹ phụ cấp, chế độ khác (nếu có) không được tính trong ĐG (1)


Tr.đồng

12

Quỹ tiền lương làm thêm giờ ngoài kế hoạch (1)

Tr.đồng

13

Tổng quỹ tiền lương chung (10+11+12)

Tr.đồng

(Áp dụng đối với công ty tính đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận)



14

Quỹ lương thực hiện giai đoạn từ 01 / 01 /2013 đến 30/4/2013


Tr.đồng

15

NSLĐ BQ tính theo lao động định mức (2)

Tr. đ / năm

16

NSLĐ BQ tính theo lao động TTSD BQ (2)

Tr. đ / năm

17

Tiền lương BQ tính theo lao động định mức

1. 000đ / th

18

Tiền lương BQ tính theo lao động TTSD BQ

1. 000đ / th

Ghi chú:

  1. Các chỉ tiêu này đều là chỉ tiêu tổng hợp, công ty phải có thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu này.

  2. Năng suất lao động được tính theo chỉ tiêu tính đơn giá tiền lương.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu

Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Tên Công ty:…………………………………..

Biểu số 4


QUỸ LƯƠNG THỰC HIỆN THEO ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM 2013 GIAI ĐOẠN TỪ 01 / 01 /2013 ĐẾN 30/4/2013

(Áp dụng đối với công ty tính đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm)



Số TT


Chỉ tiêu tính đơn giá tiền lương


Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2013

So sánh

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

KH2013/TH2012 (%)

TH2013/KH2013 (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=6/5

9=7/6

I

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH

1

Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi)

2

Tổng doanh thu

Tr.đồng

3

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

4

Lợi nhuận

Tr.đồng

5

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

II

ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG

1

Định mức lao động

Sản phẩm 1

Sản phẩm…

2

Sản lượng

Sản phẩm 1

Sản phẩm…

3

Lao động định mức quy đổi (1)

Người

4

Lao động thực tế sử dụng bình quân (1)

Người

5

Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty áp dụng

Ngày

6

Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân (1)

Sản phẩm 1

Sản phẩm…

7

Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá (1)

8

Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn (TLmincty)

1. 000đ / th

9

Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể

Tr.đồng

10

Quỹ tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm tính trong ĐG

Tr.đồng

11

Đơn giá tiền lương

Sản phẩm 1

Sản phẩm…

12

Quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá

Tr.đồng

Lương sản phẩm 1

Tr.đồng

Lương sản phẩm…

Tr.đồng

13

Quỹ tiền lương bổ sung (1)

Tr.đồng

14

Quỹ phụ cấp, chế độ khác (nếu có) không được tính trong ĐG (1)

Tr.đồng


15

Quỹ tiền lương làm thêm giờ ngoài kế hoạch (1)

Tr.đồng

16

Quỹ tiền lương làm việc vào ban đêm ngoài đơn giá (1)

Tr.đồng

17

Tổng quỹ tiền lương chung (12+13+14+15+16)

Tr.đồng

18

Quỹ lương thực hiện giai đoạn từ 01 / 01 /2013 đến 30/4/2013

Tr.đồng

19

NSLĐ BQ tính theo lao động định mức

Tr. đ / năm

20

NSLĐ BQ tính theo lao động TTSD BQ

Tr. đ / năm

21

Tiền lương BQ tính theo lao động định mức

1. 000đ / th

22

Tiền lương BQ tính theo lao động TTSD BQ

1. 000đ / th

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu này đều là chỉ tiêu tổng hợp, công ty phải có thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu này.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu

Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Biểu số 5

Tên Công ty:…………………………………..


BIỂU THUYẾT MINH PHỤ CẤP TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀN LƯƠNG TÍNH THÊM KHI LÀM VIỆC VÀO BAN ĐÊM NĂM 2013 GIAI ĐOẠN TỪ 01 / 01 /2013 ĐẾN 30/4/2013

  1. Phụ cấp:



    Loại phụ cấp

    Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn (TLmincty) (1.000

    đồng / tháng )


    Tỷ lệ phụ cấp (%)


    Số người được hưởng (người)


    Số tháng được hưởng (tháng)


    Quỹ phụ cấp (1.000 đồng)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    I. Phụ cấp tính theo lương tối thiểu:

    1. Phụ cấp khu vực

    2. Phụ cấp trách nhiệm công việc

    3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

    4. Phụ cấp lưu động

    5. Phụ cấp giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng

    II. Phụ cấp tính theo lương cấp bậc:

    1. Phụ cấp thu hút

    III. Tổng quỹ phụ cấp



  2. Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm:

    1. Trường hợp làm trọn ca (làm việc liên tục từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau), tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm tính như sau:


      Quỹ tiền lương tính thêm khi làm đêm =

      TL mincty x (Hcb + Hpc) x Số ca x Số người x 30%

      Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty áp dụng


    2. Trường hợp làm không trọn ca (mỗi ca chỉ làm 2 giờ, 3 giờ…), tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm được tính bằng số giờ và số người làm thêm theo kế hoạch trong năm:


Quỹ tiền lương tính thêm khi làm đêm =

TL mincty x (Hcb + Hpc) x Số giờ x Số người x 30% Số giờ làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty áp dụng


Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Biểu số 6

Tên Công ty:…………………………………..


BIỂU THUYẾT MINH QUỸ TIỀN LƯƠNG BỔ SUNG NĂM 2013 GIAI ĐOẠN TỪ 01 / 01 /2013 ĐẾN 30/4/2013

(Áp dụng cho đơn vị xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính)



STT


Các khoản trả theo chế độ


Thời gian được hưởng (Ngày)


Số lao động thực tế được hưởng (Người)

Tiền lương bình quân của số lao động được hưởng

(1.000

đồng/ngày)


Số tiền (1.000

đồng)


Ghi chú

1

2

3

4

5= 2 x 3 x 4

6

1

Nghỉ Lễ, Tết

2

Nghỉ hàng năm

3

Nghỉ việc riêng

4

Nghỉ theo chế độ lao động nữ

- Nghỉ vệ sinh kinh nguyệt

- Nghỉ cho con bú

Tổng cộng

Trong đó số tiền chi trả cho giai đoạn từ 01 / 01 /2013 đến 30/4/2013

Ghi chú:

  • Các khoản trả theo chế độ (mục 1, mục 2, mục 4) tính theo tổng số lao động bình quân kế hoạch.



  • Cột 4 (tiền lương bình quân) =

    (Hcb + Hpc) x Mức lương tối thiểu chung


    Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty áp dụng


  • Cột 5 (số tiền) là tiền lương bổ sung theo chế độ trả cho thời gian không tham gia sản xuất được hưởng lương của người lao động, tính theo mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.


Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức

vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Biểu số 7

Tên Công ty:…………………………………..


GIẢI TRÌNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG THEO ĐƠN VỊ SẢN PHẨM NĂM 2013 GIAI ĐOẠN TỪ 01 / 01 /2013 ĐẾN 30/4/2013



Stt


Tên sản phẩm


Đơn vị tính


Định mức lao động kế hoạch năm 2013

Mức lương cấp bậc công việc bình quân


Đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm năm 2013


Đơn giá tiền lương kế hoạch năm 2013


Sản lượng kế hoạch năm 2013


Sản lượng thực hiện năm 2013


Quỹ lương kế hoạch theo đơn giá năm 2013


Quỹ lương thực hiện theo đơn giá năm 2013


Hệ số lương


Mức lương cấp bậc ngày tính theo MLTT

công ty lựa chọn


Tổng cộng


Chia ra


Theo cấp bậc công việc


Theo cấp bậc công nhân


Tiền lương cấp bậc


Tổng tiền phụ cấp

Trong đó


Phụ cấp khu vực


Phụ cấp độc hại, nguy hiểm


Phụ cấp trách nhiệm


Phụ cấp chức vụ

Tiền lương tính thêm làm việc vào ban đêm


Phụ cấp thu hút


Phụ cấp lưu động

1

2

3

4

5

6

7

8=9+10

9=4x7

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21=18x19

22=18x20


1

Sản phẩm 1


2

Sản phẩm 2

Tổng cộng


Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở

hữu:…………………………….. Biểu số 8

Tên Công ty:…………………………………..


BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2013

GIAI ĐOẠN TỪ 01/5/2013 ĐẾN 31 / 12 /2013




Số TT


Chỉ tiêu tính đơn giá tiền lương


Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2013

So sánh


Kế hoạch


Thực hiện


Kế hoạch


Thực hiện


KH2013/TH2012 (%)


TH2013/TH2012 (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=6/5

9=7/6

I

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH:

1

Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi)

2

Tổng doanh thu

Tr.đồng

3

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

4

Lợi nhuận

Tr.đồng

5

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

II

ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG:

1

Lao động kế hoạch

Người

2

Lao động thực tế sử dụng bình quân

Người

3

Mức lương bình quân theo hợp đồng lao động

1. 000đ / th

4

Mức lương bình quân kế hoạch

1. 000đ / th

5

Mức lương bình quân thực hiện

1. 000đ / th

6

Năng suất lao động bình quân theo…(1)

Tr. đ / năm


7

Phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể


Tr.đồng

8

Quỹ thưởng an toàn và chế độ đặc thù khác (nếu có)

Tr.đồng

9

Quỹ lương kế hoạch

Tr.đồng

10

Quỹ lương thực hiện

Tr.đồng


11

Quỹ lương thực hiện giai đoạn từ 01/5/2013 đến 31 / 12 /2013


Tr.đồng

12

Quỹ thưởng, phúc lợi trực tiếp phân phối cho người lao động

Tr.đồng

13

Thu nhập bình quân

1. 000đ / th

Ghi chú:


(1) Ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013

Người lập biểu

Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Biểu số 9

Tên Công ty:…………………………………..


BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC CHI TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP BÌNH QUÂN THÁNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2012, NĂM 2013


Đơn vị tính: 1.000 đồng / người / tháng)



Chỉ tiêu

Tổng tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động được nhận

Các khoản phải nộp bình quân của người lao động


Thu nhập được nhận


Tổng cộng

Chia ra

Chia ra


Tiền lương theo đơn giá / lương khoán

Các khoản phụ cấp và chế độ khác chưa tính trong đơn giá


Tiền thưởng các loại


Tiền lương làm thêm giờ


Tiền ăn ca


Tiền BHXH

trả thay lương


Tiền thưởng


Tổng cộng


Bảo hiểm xã hội


Bảo hiểm y tế


Tiền bồi thường theo Bộ luật Lao động


Thuế thu nhập cá nhân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15 = 2 -

10

Thực hiện năm 2012

Thực hiện năm 2013


Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2014

Người lập biểu Tổng Giám đốc / Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên Chủ sở hữu:…………………………….. Tên Công ty:…………………………………..


BÁO CÁO

Biểu số 10

Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc,

Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên năm 2013 Giai đoạn từ 01 / 01 /2013 đến 30/4/2013


Số TT


Chỉ tiêu tính tiền lương, thù lao và tiền thưởng


Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2013

So sánh


Kế hoạch


Thực hiện


Kế hoạch


Thực hiện


KH2013/TH2012 (%)


TH2013/KH2013 (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=6/5

9=7/6

I

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH:

1

Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi)

2

Tổng doanh thu

Tr.đồng

3

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr.đồng

4

Lợi nhuận

Tr.đồng

5

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Tr.đồng

II

CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY

1

Lao động định mức tính đơn giá tiền lương

Người


2

Lao động thực tế sử dụng bình quân

(không bao gồm thành viên chuyên trách HĐTV, Chủ tịch Cty, TGĐ, GĐ, PTGĐ, PGĐ, KTT và KSV

chuyên trách)


Người

3

Số ngày làm việc tiêu chuẩn do Cty áp dụng / tháng

Ngày

4

Mức lương tối thiểu công ty lựa chọn để xác định ĐGTL (TLmincty)

1. 000đ / th

5

Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân

6

Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lương

7

Quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá tiền lương

Tr.đồng