Open navigation

Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

 Hết hiệu lực: 27/03/2020 


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 36/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH


QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;


Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;


Căn cứ Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;


Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội tại Tờ trình số 359/BQL-VP ngày 25 tháng 3 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2118/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Vị trí và chức năng


  1. Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (sau đây gọi là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi là khu công nghiệp) và khu công nghệ cao và tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.

  2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các quận, huyện, thị xã có khu công nghiệp, khu công nghệ cao trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội.


  3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.


Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn


Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân Thành phố giao, cụ thể như sau:


  1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:


    1. Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý;


    2. Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý;


    3. Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;


    4. Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các quận, huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa;


      đ) Dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc thành phố Hà Nội;


    5. Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao, phát triển nguồn nhân lực và vốn đầu tư phát triển;


  2. g) Dự thảo quyết định, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khu công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật.


  3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:


    1. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các phòng, đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;

    2. Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực khu công nghiệp, khu công nghệ cao.


  4. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao.


  5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khu công nghiệp, khu công nghệ cao sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về khu công nghiệp, khu công nghệ cao của Thành phố.


  6. Về quản lý đầu tư:


    1. Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;


    2. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;


    3. Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao tới Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.


  7. Về quản lý môi trường:


    1. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố);


    2. Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Sở Tài nguyên và môi trường và của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện);


    3. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền;

    4. Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường.


  8. Về quản lý quy hoạch và xây dựng:


    1. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, khu công nghệ cao nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch;


    2. Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C thuộc diện phải thẩm định trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;


    3. Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao phải có Giấy phép xây dựng theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;


    4. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dựng công trình, chất lượng công trình trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.


  9. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 cụ thể như sau:


    1. Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;


    2. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;


    3. Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; tiếp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện;


    4. Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;


      đ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, hoạt động đưa người lao động đi làm

      việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;


    5. Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;


    1. Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;


    2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, bao gồm: bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.


  10. Về quản lý thương mại:


    1. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;


    2. Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;


    3. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;


    4. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương.


  11. Về quản lý đất đai, bất động sản:


    Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao và các chức năng, nhiệm vụ khác về quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

  12. Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo thẩm quyền, hướng dẫn và ủy quyền của các Bộ, Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền.


  13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.


  14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.


  15. Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, môi trường, lao động, thương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.


  16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.



    luật.

  17. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp


  18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao; xây dựng hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn và kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu công nghệ cao.


  19. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp và khu công nghệ cao.


  20. Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.


Điều 3. Cơ cấu tổ chức


  1. Lãnh đạo Ban Quản lý:


    1. Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;

    2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo trước Hội đồng nhân dân Thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;


      Trưởng ban quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban Quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;


    3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;


    4. Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.


  2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:


    1. Văn phòng;


    2. Phòng Kế hoạch tổng hợp;


    3. Phòng Quản lý đầu tư;


    4. Phòng Quản lý doanh nghiệp;


      đ) Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;


    5. Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;


  3. g) Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.


  4. Đơn vị sự nghiệp công lập:


Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)


  1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.


  2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.


Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp


  1. Tạm thời giữ nguyên số lượng Phó Trưởng ban hiện có, Ban Quản lý được bổ sung Phó Trưởng ban khi số lượng ít hơn quy định.


  2. Tổ chức sau thuộc Ban Quản lý sẽ được sắp xếp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:


    Ban Quản lý các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp sẽ được sắp xếp, kiện toàn theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;


    Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội có trách nhiệm chủ động phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan xây dựng đề án tổ chức lại đơn vị trên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.


  3. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.


Điều 6. Điều khoản thi hành


  1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.

  2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

  • Như Điều 6;

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

  • Bộ Nội vụ;

  • Bộ Tư pháp;

  • Thường trực HĐND TP;

  • Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;

  • Các Ban HĐND TP;

  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

  • VPUBNDTP: các PCVP; Phòng: TH, NC, KT, TK-BT;

  • Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;

  • Trung tâm Tin học - Công báo;

  • Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH


Nguyễn Đức Chung

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.